Giáo án Sinh học Lớp 10 (Phát triển năng lực) - Chương trình học kỳ 2

Giáo án Sinh học Lớp 10 (Phát triển năng lực) - Chương trình học kỳ 2

I/ MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

- Học sinh phải mô tả được đặc điểm các kỳ trong quá trình giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân.

- Trình bày được diễn biến chính ở kỳ đầu của giảm phân I.

- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân.

2-Kỹ năng : - Quan sát, nhận dạng, phân tích, so sánh.

 - Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và làm việc độc lập với SGK.

3-Thái độ : -Nhận thức được việc tạo các giao tử để duy trì nòi giống trong quá trình sinh sản ở vật nuôi cũng như ở người.

-Liên hệ giáo dục môi trường

4. Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề.

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập.

II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não.

III. CHUẨN BỊ

V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1.ổn định lớp,Kiểm tra sĩ số

 2. Kiểm tra bài cũ:

 (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì?

TRẢ LỜI

.

 +Phân chia nhân:

Các kì Đặc điểm

Kì đầu - NSt co xoắn, màng nhân dần dần biến mất.

- Thoi phân bào dần xuất hiện.

Kì giữa Các NST co xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V).

Kì sau Các NS tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của TB.

Kì cuối NST dãn xoắn, màng nhân xuất hiện.

 

doc 57 trang yunqn234 30/09/2021 3160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 10 (Phát triển năng lực) - Chương trình học kỳ 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết: 
Tuần: 	
Chương 4: PHÂN BÀO
Bài 18: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I/ MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- Học sinh phải nêu được chu kỳ tế bào, mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào.
- Trình bày được các kỳ của nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
- Nêu dược quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hoà phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì?
2-Kỹ năng :
- Quan sát và nhận dạng được đặc điểm các kỳ của quá trình nguyên phân thông qua hình vẽ.
- Ứng dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
3-Thái độ :
- Biết cách chăm sóc cơ thể, sinh vật và có thái độ đúng đắn đối với sự sinh trưởng của cơ thể.
- Nguyên nhân gây ra hiện tượng các dây tơ vô sắc bị phá hủy là do các yếu tố vật lý, hóa học trong môi trường như các tia phóng xạ, nhiệt độ cao đột ngột, các chất hóa học, phải bảo vệ môi trường nhằm hạn chế các hoạt động thải ra môi trường các tác nhân nói trên. Có thể gây đột biến ở sinh vật, bệnh ung thư ở người, 
4. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức: 
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống: 
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô 
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề 
- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng
2.Kĩ thuật dạy học
-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não.
III. CHUẨN BỊ
- Sơ đồ động quá trình nguyên phân, giảm phân.
- PHT
Kỳ đầu 
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Nhiễm sắc thể
NST kép sau khi nhân đôi ở kỳ trung gian dần được co xoắn
NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
NST tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
NST dãn xoắn dần
Màng nhân, nhân con
Màng nhân, nhân con tiêu biến.
Màng nhân, nhân con xuất hiện
Thoi vô sắc 
Thoi phân bào xuất hiện.
Thoi phân bào đính vào hai phía của NST tại tâm động
Thoi phân bào tiêu biến.
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.ổn định lớp,Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Tổ chức dạy học:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung 
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu : 
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
 - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở..
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”.
STT
NỘI DUNG
ĐÚNG
SAI
1
Nguyên phân và giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
2
Ở giảm phân có 2 lần phân bào.
3
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào mẹ có 2n NST kép tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n đơn.
4
Ở quá trình nguyên phân và giảm phân sẽ tạo sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau ở các loài sinh sản hữu tính.
5
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân và giảm phân
 NST xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi vô sắc 
- GV đưa ra 5 nội dung có thể đúng, có thể sai. Yêu cầu học sinh dự đoán nội dung nào đúng, nội dung nào sai.
- Chia lớp thành 2 đội chơi.
 - GV cho thời gian chuẩn bị của 2 nhóm là 1 phút.
 - Khi giáo viên hô “ Bắt đầu” lần lượt đại diện của hai đội lên bảng ghi những dự đoán của đội mình. Câu nào đúng thì ghi chữ “Đ”, câu nào sai thì ghi chữ “S”.( mỗi đại diện của đội chơi chỉ ghi 1 dự đoán sau đó về chỗ chuyền phấn cho đại diện tiếp theo lên bảng ghi tiếp .)
 Trong thời gian 30 giây đội nào có nhiều dự đoán đúng và trong thời gian ngắn nhất là đội thắng cuộc.
ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
Học sinh tập trung chú ý;
Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;
Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,
Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu : 
- Học sinh phải nêu được chu kỳ tế bào, mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào.
- Trình bày được các kỳ của nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
- Nêu dược quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hoà phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì?
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
HOẠT ĐỘNG 1
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
? Chu kì tế bào là gì? Chu kì tế bào trải qua mấy giai đoạn, kể tên các giai đoạn đó ?
GV đánh giá, kết luận
Hoạt động :2
GV chia nhóm HS, phát phiếu học tập, nêu yêu cầu công việc đối với HS.
Các pha
Đặc điểm
Pha G1
Pha S
Pha G2
 GV chỉnh sửa, bổ sung.
Hoạt động :3
Yêu cầu : Quan sát hình 18.2, hoàn thành phiếu học tập sau :
Các kì
Đặc điểm
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
? Cho biết ý nghĩa của quá trình nguyên phân ?
GV đánh giá, kết luận.
HS nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận phiếu học tập, thảo luận để hoàn thành.
HS nhận phiếu học tập, thảo luận, thống nhất nội dung, hoàn thành phiếu học tập.
HS nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
I. Chu kì tế bào :
 - Khái niệm : chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
 - Chu kì tế bào gồm giai đoạn trung gian chiếm phần lớn thời gian của chu kì và một giai đoạn phân chia.
 - Giai đoạn trung gian gồm 3 pha : 
+ Pha G1 : là giai đoạn tổng hợp những chất cần thiết cho sinh trưởng.
+ Pha S : là giai đoạn các NST nhân đôi.
+ Pha G2 : là giai đoạn tổng hợp tất cả những gì cần thiết cho phân bào.
II. Quá trình nguyên phân:
1. Phân chia nhân : 
 Gồm 4 kì :
+ Kì đầu :NST kép co xoắn lại, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện.
+ Kì giữa : Các NST co xoắn cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động.
+ Kì sau : 
 Các nhiễm sắc tử táchnhau và đi về hai cực của tế bào.
 + Kì cuối : NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện.
2. Phân chia tế bào chất:
 Sau khi hoàn tất phân chia nhân, tế bào chất cũng phân chia thành 2 tế bào con.
III. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân :
 Từ 1 TB mẹ → 2 TB con.
 - Tăng số lượng tế bào, giúp sinh vật lớn lên.
 - Giúp tái sinh mô hoặc cơ quan bị tổn thương.
 - Duy trì ổn định tính đặc trưng của bộ NST của loài. 
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết .
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Câu 1: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
C. Kì trung gianchieems phần lớn chu kì tế bào
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Câu 2: Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2
(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
A. (1), (2)
B. (3), (4)
C. (1), (2), (3)
D. (1), (2), (3), (4)
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 3: Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?
A. Tế bào vi khuẩn
B. Tế bào thực vật
C. Tế bào động vật
D. Tế bào nấm
Đáp án: A
Câu 4: Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
A. Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
B. Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
C. Chu kì tế bào diễn ra ổn định
D. Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Khối u do ung thư phát triển rất nhanh có phải bệnh về điều hoà phân bào? (tế bào ung thư phân bào liên tục, thời gian phân bào ngắn và có khả năng phát tán tế bào đến các nơi khác). 
STT
NỘI DUNG
ĐÚNG
SAI
1
Nguyên phân và giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
S
2
Ở giảm phân có 2 lần phân bào.
Đ
3
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào mẹ có 2n NST kép tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n đơn.
Đ
4
Ở quá trình nguyên phân và giảm phân sẽ tạo sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau ở các loài sinh sản hữu tính.
S
5
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân và giảm phân NST xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi vô sắc
S
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề
	- Tìm thêm các ví dụ cho thấy được ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
	- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
	- Xem trước bài mới, tìm hiểu đặc điểm của quá trình giảm phân, so sánh nguyên phân và giảm phân.
Bài 19: GIẢM PHÂN
I/ MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- Học sinh phải mô tả được đặc điểm các kỳ trong quá trình giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân.
- Trình bày được diễn biến chính ở kỳ đầu của giảm phân I.
- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân.
2-Kỹ năng : 	- Quan sát, nhận dạng, phân tích, so sánh.
	- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và làm việc độc lập với SGK.
3-Thái độ : 	-Nhận thức được việc tạo các giao tử để duy trì nòi giống trong quá trình sinh sản ở vật nuôi cũng như ở người.
-Liên hệ giáo dục môi trường
4. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức: 
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống: 
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô 
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề 
- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng
2.Kĩ thuật dạy học
-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não.
III. CHUẨN BỊ
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1.ổn định lớp,Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ:
 (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì?
TRẢ LỜI
.
 +Phân chia nhân:
Các kì	Đặc điểm
Kì đầu	- NSt co xoắn, màng nhân dần dần biến mất.
- Thoi phân bào dần xuất hiện.
Kì giữa Các NST co xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V).
Kì sau Các NS tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của TB.
Kì cuối NST dãn xoắn, màng nhân xuất hiện.
 3. Tổ chức dạy học:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung 
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu : 
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
 - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở..
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Tại sao số lượng nhiễm sắc thể trong các giao tử lại chỉ bằng một nửa số lượng nhiễm sắc thể trong các tế bào dinh dưỡng?
ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
Học sinh tập trung chú ý;
Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;
Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,
Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu : 
- Học sinh phải mô tả được đặc điểm các kỳ trong quá trình giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân.
- Trình bày được diễn biến chính ở kỳ đầu của giảm phân I.
- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
HOẠT ĐỘNG 1
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát hình và nghiên cứu SGK, trả lời.
? Hãy cho biết đặc điểm của quá trình giảm phân ?
GV đánh giá, kết luận.
Hoạt động 2:
 GV chia nhóm HS, phát phiếu học tập.
 GV yêu cầu các nhóm quan sát đoạn phim kết hợp với hình 19.1 để hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Các kì
Đặc điểm
Kì đầu 
I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
GV chỉnh sửa, kết luận.
GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2, nêu điểm khác nhau giữa GP1 và GP2 
Các kì
GP1
GP2
Kì đầu 
Kì giữa 
Kì sau 
Kì cuối 
GV chỉnh sửa, kết luận.
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát hình nghe GV diễn giảng, trả lời.
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời.
? Cho biết ý nghĩa của quá trình giảm phân ?
GV đánh giá, kết luận.
HS nghe câu hỏi, quan sát hình, tự tham khảo SGK trả lời.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận phiếu học tập.
 HS quan sát đoạn phim thảo luận để hoàn thành phiếu học tập, cử đại diện trình bày.
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
HS nhận phiếu học tập, thảo luận, thống nhất nội dung, hoàn thành phiếu học tập, cử đại diện trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Khái niệm : 
- Giảm phân là hình thức phân bào ở tế bào sinh dục trưởng thành, trải qua 2 lần phân bào nhưng chỉ 1 lần nhân đôi ADN.
- 1TB (2n) à 4TB (n)
I. Giảm phân I :
 1. Kì đầu I: 
 - NST kép : gồm 2 crômatit dính nhau tại tâm động. Các NST kép bắt đầu co xoắn lại.
 - Các NST kép bắt cặp tương đồng và có thể trao đổi các đoạn crômatit cho nhau gọi là hiện tượng trao đổi chéo. 
 - Thoi phân bào dần hình thành, màng nhân và nhân con dần tiêu biến. 
2. Kì giữa I: 
 Các NST co xoắn cực đại, tập trung thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo. 
 Thoi vô sắc chỉ dính vào 1 phía của 1 NST trong cặp tương đồng.
3. Kì sau I: 
 Mỗi NST kép trong cặp tương đồng sẽ trượt trên tơ vô sắc về 1 cực của tế bào.
4. Kì cuối I : 
 NST dãn xoắn dần, màng nhân và nhân con dần xuất hiện, thoi vô sắc biến mất.
Kết quả GP1:
1TB (2n đơn) à 2TB (n kép)
II. Giảm phân II :
 1. Kì đầu II : 
- NST kép co xoắn lại.
- Màng nhân dần tiêu biến. - Thoi phân bào dần xuất hiện.
2. Kì giữa II : 
 Các NST co xoắn cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi vô sắc chỉ dính vào 2 phía của NST.
 3. Kì sau II: 
 Các crômatit tách nhau ở tâm động và đi về hai cực của tế bào trên thoi vô sắc.
4. Kì cuối II : 
 NST dãn xoắn dần, màng nhân và nhân con dần xuất hiện, thoi vô sắc biến mất.
Kết quả GP2 : 1TB (n kép) à 2 TB (n đơn)
Qua 2 lần phân bào : 
 1 TB (2n đơn) à 4 TB (n đơn)* Tế bào sinh giao tử đực: 
1TB sinh tinh → 4 tinh trùng.
* Tế bào sinh giao tử cái:
1TB sinh trứng → 1 trứng.
III. Ý nghĩa của quá trình giảm phân :
 Từ 1 TB → 4 TB con với số NST giảm đi một nửa.
 - Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
 - Duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh. 
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết .
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
 Câu 1: Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào giao tử
C. Tế bào sinh dục chín
D. Hợp tử
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
B. Có sự phân chia của tế bào chất
C. Có sự phân chia nhân
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Câu 3: Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
A. kì giữa I và kì sau I B. kì giữa II và kì sau II
C. kì giữa I và kì giữa II D. cả A và C
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 4: Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
A. Các NST đều ở trạng thái đơn
B. Các NST đều ở trạng thái kép
C. Có sự dãn xoắn của các NST
D. Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Đáp án: D
Câu 5: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
A. kì đầu I B. kì giữa I
C. kì đầu II D. kì giữa II
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?
Lời giải:
Ý nghĩa hiện tượng bắt đôi của các NST tương đồng:
 + Khi các NST tương đồng bắt cặp trong giảm phân sẽ giúp chúng tiếp hợp với nhau, trao đổi chéo các đoạn crômatit, làm tăng biến dị tổ hợp.
 + Khi NST bắt cặp tương đồng trong giảm phân thì sau quá trình phân li, số lượng NST sẽ giảm đi một nửa, đảm bảo quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề
	- Nếu số lượng NST không phải là 2n mà là 3n thì quá trình giảm phân có gì trục trặc? (Khi có 3 NST tương đồng thì sự bắt đôi và phân ly của các NST sẽ dẫn đến sự phân chia không đồng đều các NST cho các tế bào con – gây ra đột biến giao tử).
4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)
	- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
	- Hoàn chỉnh lại phiếu học tập: phân biệt nguyên phân và giảm phân.
- Xem trước bài mới, tìm hiểu kỹ qui trình thực hiện tiêu bản rễ hành để quan sát trên kính hiển vi.
Bài 20: Thực hành
QUAN SÁT CÁC KỲ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
I/ MỤC TIÊU:
1-Kiến thức: 
- Học sinh phải xác định được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi.
- Vẽ được các tế bào ở các kỳ của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi.
2-Kỹ năng :
 Thực hành ,thí nghiệm ,sử dụng kính hiển vi
Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi và vẽ hình các kỳ của nguyên phân quan sát được.
3-Thái độ : 
Lòng say mê khoa học ,hứng thú học tập bộ môn
4. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức: 
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống: 
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô 
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề 
- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng
2.Kĩ thuật dạy học
-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên	
- Tranh vẽ các kỳ của nguyên phân và tranh hình 20 trang 82 – SGK.
- Kính hiển vi quang học có vật kính´10, ´40 và thị kính ´10 hoặc ´15.
- Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời.
2. Học sinh
- Xem và tìm hiểu các kỳ của nguyên phân, các tiến hành làm tiêu bản tạm thời.
- Giấy, viết chì và các dụng cụ phục vụ cho thực hành, vẽ hình.
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút) 
 GV kieåm tra phaàn chuaån bò cuûa HS theo nhoùm
3-Giảng bài mới:(35 phút)
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung 
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu : 
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
 - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở..
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Để chứng minh được lý thuyết chúng ta đã học, hôm nay chúng ta sẽ quan sát trực tiếp các kỳ của nguyên phân qua tiêu bản cố định (hoặc tạm thời) của rễ hành sẽ thấy rõ được điều đó.
ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
Học sinh tập trung chú ý;
Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;
Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,
Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu : 
- Học sinh phải xác định được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi.
- Vẽ được các tế bào ở các kỳ của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-Nội dung và cách tiến hành 
+ Trình bày cách thí nghiệm làm tiêu bản rễ hành về các kỳ của nguyên phân .
+ Chia nhóm TN.
-Khi hướng dẫn HS quan sát, GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào:
- Mức độ co xoắn của NST.
-Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm).
- Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất?
GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa, từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu?
-HS: làm các bước như SGK
-HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi GV.
- HS nghiên cứu SGK trang 81 trình bày thí nghiệm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm giống như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo viên
-Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK.
- Trình bày cách làm tiêu bản rễ hành .
I.Thí nghiệm về các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.
a) Nội dung tiến hành:
- Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải.
- quan sát được diễn biến nhiễm sắc thể ở 4 kỳ 
 b) Thu hoạch
- Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp.
- kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại , nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách
4. Nhận xét, đánh giá và củng cố
- Trong quá trình học sinh quan sát và vẽ giáo viên đi từng bàn kiểm tra, hướng dẫn và hỏi học sinh.
- Gọi HS lên bảng vẽ lại hình và nêu đặc điểm các kỳ của nguyên phân.
- Nhậ xét, đánh giá và khen các cá nhân, nhóm làm việc tốt; phê bình các cá nhân, nhóm làm việc chưa tốt.
5. Thu hoạch
- Yêu cầu vẽ các tế bào quan sát được thấy rõ nhất ở các kỳ khác nhau có chú thích các kỳ tương ứng với hình vẽ tế bào.
- Giải thích tại sao cùng 1 kỳ nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại trông khác nhau?
- Mỗi cá nhân làm một bài thu hoạch: vẽ hình và nêu đặc điểm các kỳ của nguyên phân, trả lời và làm theo yêu cầu trong SGK.
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Phần ba	SINH HỌC VI SINH VẬT
Chương I: 	CHUYỂN HOÁVẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật.
- Học sinh phải trình bày được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa theo nguồn cácbon và năng lượng .
- Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật.
-Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật.
2. Kĩ năng: 
HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật.
3. Giáo dục: 
cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày.
4. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức: 
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống: 
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô 
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề 
- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng
2.Kĩ thuật dạy học
-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não.
III. CHUẨN BỊ
	- Tranh các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng. 
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức: 
	- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 
2. Kiểm tra bài cũ: 
	- Hãy nêu khái niệm về chuyển hoá vật chất và năng lượng.
3. Giảng bài mới: 
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung 
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu : 
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
 - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở..
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
GV giới thiệu mục tiêu chương, bài học
ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
Học sinh tập trung chú ý;
Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;
Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,
Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu : 
HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật.
- Học sinh phải trình bày được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa theo nguồn cácbon và năng lượng .
- Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật.
-Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
I. hoạt động I:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời.
? Vi sinh vật là gì ?
GV nhận xét, kết luận.
GV chia nhóm HS, phát phiếu học tập, nêu yêu cầu và quan sát HS thực hiện.
Câu hỏi : Phân biệt các loại môi trường nuôi cấy cơ bản ?
GV nhận xét, kết luận.
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS tham khảo SGK trả lời.
? Người ta dựa vào tiêu chuẩn nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở VSV ?GV đánh giá, kết luận.
GV đánh giá, kết luận.
HS lắng nghe câu hỏi, tham khảo SGK trả lời.
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận phiếu học tập, tiến hành thảo luận để hoàn thành.
HS nghe câu hỏi, độc lập nghiên cứu SGK, trả lời.
HS khác nhận xét, bổ sung.
HS nghe câu hỏi, tiến hành làm theo.
HS khác nhận xét, bổ sung.
I. Khái niệm vi sinh vật : 
 Vi sinh vật là các cơ thể đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào có kích thước hiển vi.
II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng :
 1.Các loại môi trường cơ bản :
- Môi trường dùng các chất tự nhiên.
- Môi trường bán tổng hợp: gồm những chất tự nhiên và những chất hóa học.
- Môi trường tổng hợp: gồm những chất đã biết thành phần và số lượng.
2. Các kiểu dinh dưỡng :
chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu :
 - VSV quang tự dưỡng.
 - VSV hóa tự dưỡng.
 - VSV quang dị dưỡng.
 - VSV hóa dị dưỡng.
III. Hô hấp và lên men :
 1. Hô hấp : 
2. Lên men :
C: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết .
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
A. Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
B. Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
C. Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
D. Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Câu 2: Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
A. môi trường nhân tạo
B. môi trường dùng chất tự nhiên
C. môi trường tổng hợp
D. môi trường bán tổng hợp
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Câu 3: Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
A. Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
B. Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
C. Quang dưỡng và hóa dưỡng
D. Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Đáp án: B
Câu 4: Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Môi trường gồm cao thịt, nấm men, cơm, là môi trường bán tổng hợp
B. Môi trường gồm cao thịt, nấm men, bánh mì, là môi trường tự nhiên
C. Môi trường gồm nướ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_10_chuong_trinh_hoc_ky_2.doc