Giáo án Vật lý Lớp 10 - Chủ đề: Các định luật về chất khí - Năm học 2020-2021

Giáo án Vật lý Lớp 10 - Chủ đề: Các định luật về chất khí - Năm học 2020-2021

Tên chủ đề/chuyên đề: Các định luật về chất khí

Giới thiệu chung chủ đề:

Theo chương trình giáo dục phổ thông môn vật lí 10, chủ đề “Các định luật về chất khí” gồm có 3 nội dung sau:

 - Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí.

- Các định luật thực nghiệm của chất khí.

- Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Nội dung kiến thức nói trên được thể hiện trong sách giáo khoa Vật lí 10 hiện hành gồm các bài:

Bài 28: Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí.

Bài 29: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

Bài 30: Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ.

 Bài 31: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Chủ đề “Các định luật thực nghiệm về chất khí” được xây dựng dựa trên cơ sở lí thuyết “Thuyết động học phân tử chất khí”. Phương pháp được sử dụng trong quá trình tổ chức dạy học là phương pháp thực nghiệm. Nội dung kiến thức và kĩ năng chủ đề này xoay quanh ba định luật chất khí. Trong chủ đề này ta sẽ tìm hiểu:

 - Các quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng và các định luật tương ứng.

 - Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

 - Định nghĩa, đặc điểm của đường đẳng nhiệt, đường đẳng tích, đường đẳng áp.

 - Khí thực, khí lí tưởng và độ không tuyệt đối.

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 6 tiết. Dạy tiết thứ: 2.

 

docx 14 trang yunqn234 30/09/2021 2992
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý Lớp 10 - Chủ đề: Các định luật về chất khí - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ: CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHẤT KHÍ.
(6 tiết)
Tên chủ đề/chuyên đề: Các định luật về chất khí
Giới thiệu chung chủ đề:
Theo chương trình giáo dục phổ thông môn vật lí 10, chủ đề “Các định luật về chất khí” gồm có 3 nội dung sau:
 - Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí.
- Các định luật thực nghiệm của chất khí.
- Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Nội dung kiến thức nói trên được thể hiện trong sách giáo khoa Vật lí 10 hiện hành gồm các bài:
Bài 28: Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí.
Bài 29: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt. 
Bài 30: Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ. 
 Bài 31: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Chủ đề “Các định luật thực nghiệm về chất khí” được xây dựng dựa trên cơ sở lí thuyết “Thuyết động học phân tử chất khí”. Phương pháp được sử dụng trong quá trình tổ chức dạy học là phương pháp thực nghiệm. Nội dung kiến thức và kĩ năng chủ đề này xoay quanh ba định luật chất khí. Trong chủ đề này ta sẽ tìm hiểu:
	- Các quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng và các định luật tương ứng.
	- Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
	- Định nghĩa, đặc điểm của đường đẳng nhiệt, đường đẳng tích, đường đẳng áp.
 - Khí thực, khí lí tưởng và độ không tuyệt đối.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 6 tiết. Dạy tiết thứ: 2.
I. Mục tiêu
	1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
	a. Kiến thức
	- Nhận biết và phân biệt được “trạng thái” và “quá trình”.
	- Phát biểu được nội dung của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, Sác-lơ..
	- VIết được biểu thức và phạm vi áp dụng của các định luật.
	- Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
	- Phát biểu được đường đẳng nhiệt, đường đẳng tích, đường đẳng áp.
	- Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp trong các hệ tọa độ.
	b. Kĩ năng
	- Tiến hành được thí nghiệm về định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, định luật Sác-lơ.
	- Biết được cách xử lý số liệu để rút ra kết luận.
	- Vận dụng được định luật để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan.
	- Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng, các định luật về chất khí để giải các dạng bài tập có liên quan.
	c. Thái độ
	- Trung thực, tự giác học tập, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
	- Có tinh thần học hỏi, hứng thú trong học tập.
	- Tích cực phát biểu xây dựng bài.
	2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
	a. Năng lực chung
	- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác ôn lại kiến thức đã được học “Thuyết động học phân tử chất khí” và xem trước bài mới “Các định luật chất khí”, tự chuẩn bị tài liệu học tập.
	-	Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành năng lực làm việc nhóm cho HS, giúp HS mạnh dạn bày tỏ quan điểm của cá nhân trước tập thể, thiết lập và phát triển mối quan hệ trong nhóm, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn của các cá nhân để đưa ra ý kiến chung của cả nhóm.
	- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua bài đặt được những câu hỏi về hiện tượng tự nhiên liên quan đến các định luật chất khí, đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra, thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra đánh giá giả thuyết (hoặc dự đoán), lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu. 
	b. Năng lực vật lí
	- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí:
	+	Nêu được định nghĩa của các dẳng quá trình, nội dung và biểu thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, định luật Sác-lơ. Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
	+	Chỉ ra được mối quan hệ giữa các phương trình trạng thái của khí lí tưởng và các định luật về chất khí.
	+	Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế.
	- Nhóm NLTP trao đổi thông tin:
	+	Phân biệt được các định luật.
	+	Hiểu được định nghĩa đặc điểm của các đường đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp.
	- Nhóm NLTP về phương pháp: Sử dụng thí nghiệm để xây dựng các định luật về chất khí.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
	1. Giáo viên
	- Dụng cụ thí nghiệm để học sinh hoạt động nhóm (nếu có).
	- Các hình ảnh, phim, video trình chiếu hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức.
	2. Học sinh
	- Chia các nhóm và đề cử nhóm trưởng thư ký.
	- Sách giáo khoa, vở ghi bài, giấy nháp, bút, thước kẻ, 
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
	1. Mục tiêu hoạt động Tạo nhu cầu nhận thức về chất khí.
 2. Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
 Nội dung: Đề cập đến sự tồn tại của vật chất sau đó dẫn dắt đến chủ đề.
 Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Giáo viên:
Các em hãy cho biết các dạng tồn tại thường gặp của vật chất?
Chủ đề này ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về tính chất, các quá trình biến đổi trạng thái và các định luật của chất khí.
- Học sinh: Trả lời câu hỏi và kích thích ham muốn tìm hiểu chủ đề.
3. Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động:
 - HS tư duy trả lời câu hỏi của giáo viên. Từ đó, học sinh có nhu cầu nghiên cứu chủ đề.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Cấu tạo chất.
Mục tiêu: Biết được cấu tạo của chất.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Nội dung: Cấu tạo chất, lực tương tác phân tử và các thể rắn, lỏng, khí.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Giáo viên:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh: GV giao cho học sinh nghiên cứu tài liệu thu thập thông tin về nội dung thuyết động học phân tử. So sánh các thể khí, lỏng, rắn về các mặt sau đây: loại phân tử , tương tác phân tử, chuyển động phân tử và nêu các tính chất của chuyển động phân tử .
Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành PHT, trình bày 
 Các nhóm trình bày trên bảng phụ. Đại diện nhóm thuyết trình.
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
Học sinh:
HS nhận phiếu học tập số 1, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu (nhận nhiệm vụ).
HS ghi nhiệm vụ, chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó tổ chức thảo luận thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của các bạn khác vào vở của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi kết quả vào vở.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động
Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
Nội dung 2: Thuyết động học phân tử chất khí.
Mục tiêu: Nắm được nội dung của thuyết động học phân tử chất khí và khí lí tưởng.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Nội dung: Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí và định nghĩa của khí lí tưởng.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Giáo viên:
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm theo nhóm đã chia trình bày các lập luận về cấu trúc phân tử của chất khí.
Quan sát hoạt động của học sinh, nhận xét phần trình bày của học sinh.
Trình chiếu cho HS quan sát chuyển động của các phân tử khí.
Yêu cầu HS nhận xét khoảng cách giữa các phân tử so với kích thước của chúng.
Yêu cầu học sinh quan sát chuyển động của các phân tử khi khảo sát ở nhiệt độ 20℃ và 40℃ và cho nhận xét.
Khi các phân tử chuyển động trong bình kín các phân tử chuyển động hỗn loạn và va chạm vào nhau ngoài ra còn va chạm vào thành bình gấy ra áp suất lên thành bình.
Giáo viên rút ra nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
Học sinh: Làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đề ra, quan sát mô phỏng của giáo viên và trả lời câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động
Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ (có thể coi như chất điểm)
Các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động nhiệt càng lớn. 
Khi chuyển động, các phân tử va chạm với nhau làm chúng bị thay đổi phương và vận tốc chuyển động, hoặc va chạm với thành bình tạo nên áp suất của chất khí lên thành bình.
Nội dung 3: Tìm hiểu trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái. Quá trình đẳng nhiệt.
Mục tiêu: Hiểu được trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái của 1 lượng khí và quá trình đẳng nhiệt.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Nội dung:
Trạng thái của 1 lượng khí xác định bằng các thông số nào? 
Khái niệm quá trình và đẳng quá trình.
Khái niệm quá trình đẳng nhiệt.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Giáo viên
Yêu cầu mỗi cá nhân HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi:
 + Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng những đại lượng nào?
 + Quá trình là gì?
+ Đẳng quá trình là gì?
Cho HS làm câu 1 và 2 trong phiếu học tập số 2.
Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi GV đặt ra.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động
GV chính xác hóa kiến thức và ghi bảng.
Các thông số trạng thái của một lượng khí: áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T.
Quá trình biến đổi trạng thái: p, V, T thay đổi.
Trong ba thông số trạng thái, chỉ có hai thông số trạng thái thay đổi, còn một thông số không thay đổi gọi là đẳng quá trình.
Nội dung 4: Quá trình đẳng nhiệt
Mục tiêu: Hiểu được quá trình đẳng nhiệt.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Nội dung: Quá trình đẳng nhiệt.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Giáo viên: Yêu cầu HS dựa vào khái niệm đẳng quá trình nêu khái niệm quá trình đẳng nhiệt.
Học sinh: Phát biểu khái niệm quá trình đẳng nhiệt
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
Nội dung 5: Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.
Mục tiêu: Hiểu được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và vận dụng định luật.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Nội dung: Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Giáo viên:
Đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ: Phát ống xi lanh cho 6 nhóm yêu cầu HS làm theo hướng dẫn của GV. 1 tay bịt miệng ống xi lanh, 1 tay đẩy pit tông xuống khi đó tay ta cảm giác nặng hơn.Tiến hành ngược lại khi kéo pit tông lên.Vậy cùng ở 1 nhiệt độ, khi thể tích thay đổi thì áp suất cũng thay đổi. Như thế chúng có mối quan hệ gì? Để hiểu rõ hơn ta tiến hành thí nghiệm.
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và nêu các bước tiến hành thí nghiệm.
GV tiến hành thí nghiệm, HS chú ý quan sát và ghi lại kết quả.
Cho HS nhận xét kết quả thí nghiệm dẫn dắt HS tính tích p và V xem có mối quan hệ nào không.
Cho HS nhận xét tích p.V trong các lần đo và GV nêu lên các nguyên nhân dẫn đến tích p.V có sự sai lệch.
Đưa ra 1 kết quả thí nghiệm chính xác hơn yêu cầu HS tính tích p.V
Dựa vào kết quả yêu cầu HS phát biểu lên định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và viết biểu thức của định luật.
Yêu cầu HS làm bài tập 3,4 trong phiếu học tập số 2.
Học sinh: Đề xuất phương án thí nghiệm, hoạt động nhóm để rút ra định luật.
3.	Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động
 Nội dung định luật
	 Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. 
 m, T không đổi thì pV = hằng số hay p1V1 = p2V2.
Nội dung 6: Đường đẳng nhiệt.
Mục tiêu: Biết được dạng của đường đẳng nhiệt.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Nội dung: Đường đẳng nhiệt.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Giáo viên: 
Yêu cầu các nhóm vẽ đồ thị pOV từ các số liệu trong bảng 29.1. Sau đó yêu cầu 1 số nhóm lên bảng trình bày đồ thị nhóm mình.
Nêu lên định nghĩa và đặc điểm của đường đẳng nhiệt
Học sinh: Hoàn thành nhiệm vụ GV đề ra.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động
Định nghĩa: Đường đẳng nhiệt là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi. 
Nội dung 7: Tìm hểu quá trình đẳng tích.
Mục tiêu: Hiểu được quá trình đẳng tích.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Nội dung: Quá trình đẳng tích.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Giáo viên: Yêu cầu HS dựa vào khái niệm đẳng quá trình nêu khái niệm quá trình đẳng tích.
Học sinh: Phát biểu khái niệm quá trình đẳng tích
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng tích.
Nội dung 8: Định luật Sác-lơ.
Mục tiêu: Hiểu được định luật Sác-lơ và vận dụng.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Nội dung: Định luật Sác-lơ.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Giáo viên:
Tạo tình huống có vấn đề: Có thể các em đã thấy một thí nghiệm làm quả trứng chui vào bình mà không làm vỡ quả trứng. Nguyên nhân nào có thể cho quả trứng vào trong bình? Để quá trứng chui lọt vào bình chắc hẳn cần một lực liệu có phải là áp suất không và khi đặt quả trứng trên miệng chai thì nhiệt độ khí trong bình sẽ giảm. Để hiểu rõ hơn chúng có mối quan hệ ra sao chúng ta tiến hành thí nghiệm.
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và nêu các bước tiến hành thí nghiệm.
GV tiến hành thí nghiệm, HS chú ý quan sát và ghi lại kết quả.
Cho HS nhận xét kết quả thí nghiệm dẫn dắt HS tính thương p và T xem có mối quan hệ nào không.
Cho HS nhận xét thương p và T trong các lần đo và GV nêu lên các nguyên nhân dẫn đến thương pT có sự sai lệch.
Đưa ra 1 kết quả thí nghiệm chính xác hơn yêu cầu HS tính thương pT.
Dựa vào kết quả yêu cầu HS phát biểu lên định luật Sác-lơ và viết biểu thức của định luật.
Yêu cầu HS làm bài tập 3,4 trong phiếu học tập.
Học sinh: Đề xuất phương án thí nghiệm, hoạt động nhóm để rút ra định luật.
3.	Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động
 Nội dung định luật
	 Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. 
 m, V không đổi thì pT = hằng số hay 
Nội dung 9: Đường đẳng tích.
Mục tiêu: Biết được dạng của đường đẳng tích.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Nội dung: Đường đẳng tích.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Giáo viên: 
Yêu cầu các nhóm vẽ đồ thị pOT từ các số liệu trong bảng 30.1. Sau đó yêu cầu 1 số nhóm lên bảng trình bày đồ thị nhóm mình.
Nêu lên định nghĩa và đặc điểm của đường đẳng tích.
Giải thích cho HS biết đường đẳng tích ở trên nhỏ hơn đường đẳng tích ở dưới.
Hướng dẫn HS vẽ đường đẳng tích trong đồ thị pOV, VOT
Học sinh: Hoàn thành nhiệm vụ GV đề ra.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động
Định nghĩa: Đường đẳng tích là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi.
Nội dung 10: Khí thực và khí lí tưởng.
Mục tiêu: Biết và phân biệt được khí thực và khí lí tưởng.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Nội dung: Khí thực và khí lý tưởng.
 Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Giáo viên:
GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: Khí tồn tại trong tự nhiên có tuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và định luật Sác-lơ không?
Thông báo: Chất khí thực (chất khí tồn tại trong thực tế như ôxi, nitơ, ...)
Trong trường hợp nào có thể coi gần đúng khí thực là khí lí tưởng? 
Thông báo: Khi ở nhiệt độ và áp suất thông thường sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng không quá lớn nên ta có thể áp dụng các định luật về chất khí.
Học sinh: 
HS trả lời: Chất khí trong thực tế chỉ tuân theo gần đúng các định luật về chất khí.
HS lắng nghe và ghi nhận.
HS trả lời: Khi sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng không lớn ở những nhiệt độ và áp suất thông thường.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động.
Báo cáo của cá nhân HS và nội dung ghi vở của HS.
Nội dung 11: Phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Mục tiêu: Nắm được phương trình trạng thái khí lí tưởng để vận dụng vào các bài tập.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Nội dung: phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Giáo viên:
GV nhắc lại trạng thái của một lượng khí được xác định bằng thể tich V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T.
GV hỏi HS có bao nhiêu đẳng quá trình đã học, đó là những đẳng quá trình nào?
Xét một lượng khí xác định từ trạng thái 1 (p1, V1, T1) sang trạng thái 2 (p2, V2, T2) qua trạng thái trung gian 1’ (p', V2, T1).
Lượng khí được chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (1’) đại lượng nào không đổi? bằng quá trình nào? Hãy viết biểu thức của định luật tương ứng.
Lượng khí được chuyển từ trạng thái (1’) sang trạng thái (2) đại lượng nào không đổi? Bằng quá trình nào? Hãy viết biểu thức của định luật tương ứng.
Từ hai biểu thức này em hãy thành lập mối liên hệ giữa các giá trị p1, V1, T1; p2, V2, T2 (gợi ý rút p' từ phương trình (1) và (2) nếu học sinh không suy nghĩ ra cách tìm mối quan hệ).
Học sinh: Nhớ lại kiến thức đã học từ 2 định luật, thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao từ đó xây dựng phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động.
 => const là phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Nội dung 12: Quá trình đẳng áp.
Mục tiêu: Hiểu được quá trình đẳng áp là gì nắm được mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Nội dung: Quá trình đẳng áp và mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp..
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Giáo viên:
Yêu cầu HS dựa vào khái niệm đẳng quá trình nêu khái niệm quá trình đẳng áp.
GV hỏi HS dựa vào phương trình trạng thái khí lí tưởng khi cho p1 = p2 thì phương trình trạng thái của khí lí tưởng viết lại như thế nào?
GV kết luận khi cho p1 = p2 thì phương trình trạng thái của khí lý tưởng được viết lại là const.
Vậy biểu thức trên là biểu thức nêu lên mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của chất khí trong quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đỏi
Học sinh: Phát biểu khái niệm quá trình đẳng áp và từ phương trình trạng thái khí lí tưởng suy ra được mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của chất khí trong quá trình đẳng áp.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng áp.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Khi m, p không đổi thì const.
Nội dung 13: Đường đẳng áp.
Mục tiêu: Biết được dạng của đường đẳng áp
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Nội dung: Đường đẳng áp.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Giáo viên: 
Nêu lên định nghĩa đường đẳng áp: là đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi.
 Mô tả hình dạng của đường đẳng áp đối với hệ tọa độ (V, T), cho học sinh nhận xét.
Học sinh: Hoàn thành nhiệm vụ GV đề ra.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động
Định nghĩa: Đường đẳng áp là đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi.
Nội dung 14: Độ không tuyệt đối.
Mục tiêu: Biết được độ không tuyệt đối là gì.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
Nội dung: Độ không tuyệt đối.
Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh:
Giáo viên
Từ đồ thị đường đẳng áp GV yêu cầu HS hãy cho biết ở 0 K áp suất và thể tích có giá trị như thế nào?
Có thể hạ tới nhiệt độ K được không ?
GV nhấn mạnh: 0 K là nhiệt độ thấp nhất không thể đạt được và được gọi là độ không tuyệt đối.
Học sinh : Tiếp thu kiến thức mới.
Dự kiến sản phẩm hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động:
Khi T = 0 K thì p = 0, V = 0 (T = 0 K gọi là độ không tuyệt).
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức cho học sinh.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS nắm vững các nội dung chính: Các đẳng quá trình (quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp, đẳng tích) tương ứng với các định luật (Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, Sác-lơ, Gay-Luy-Xác), phương trình trạng thái khí lý tưởng, các đường đẳng quá trình đồng thời hiểu trạng thái là gì?, Quá trình là gì? Độ không tuyệt đối.
GV đưa ra bài tập 
 Một xi lanh chứa khí lý tưởng ở áp suất 1atm thể tích 5 lít
 a) Tính thể tích trong xilanh khi áp suất tăng đến 5atm còn nhiệt độ tăng lên 10 lần?
 b) Tiếp tục pit tông nén đẳng nhiệt khí trong xi lanh xuống còn 7 lít. Tính áp suất khí trong xi lanh lúc này?
 3. Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: 
 - Học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập.
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng
	 1. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi và mở rộng các kiến thức trong bài học. 
	 2. Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong đời sống như là: Vì sao lốp xe khi được bơm căng để ngoài nắng gắt có thể phá nổ? Vì sao các thầy thuốc hơ nóng cái ly rồi úp vào da người thì thấy da bị đẩy lên? ...
	 3. Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.
IV. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
1. Mức độ nhận biết
Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
A. Có vận tốc trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.
B. Gây áp suất lên thành bình.
C. Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng.
D. Chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Câu 2: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích	B. Khối lượng
C. Nhiệt độ tuyệt đối	D. Áp suất
Câu 3: Hệ thức nào sau đây không phù hợp với định luật Sác-lơ:
A. pT= hằng số	B. p1T2=p2T1
C. p ~T	D. p1T1=p2T2
Câu 4: Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
A. Đường kéo dài qua gốc tọa độ.
B. Đường hypebol
C. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
D. Đường thẳng cắt trục T tại điểm T=T0
Câu 5: Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp ?
T
p
0
V
p
0
V
p
0
T
V
0
A.
B.
C.
D.
2. Mức độ thông hiểu
Câu 1: Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ?
A. p ~ 1V	B. V ~ 1p 
C. V ~ p	D. p1V1 = p2V2
Câu 2: Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 1000C lên 2000C thì áp suất trong bình sẽ:
A. Có thể tăng hoặc giảm 	B. tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ 
C. tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ 	D. tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ
3. Mức độ vận dụng
Câu 1: Một xi lanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3 . Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ không đổi.
Câu 2: Một khối khí ban đầu ở áp suất 2 atm, nhiệt độ 00C, làm nóng khí đến nhiệt độ 1020C đẳng tích thì áp suất của khối khí đó sẽ là:
2,75 atm 	B. 2,13 atm 	C. 3,75 atm 	D. 3,2 atm
Câu 3: Một bình kín chứa một mol khí Nitơ ở áp suất 105N/m2, nhiệt độ 270C. Thể tích bình xấp xỉ bao nhiêu? 
2,5 lít 	B. 2,8 lít 	C. 25 lít 	D. 27,7 lít
4. Mức độ vận dụng cao
Câu 1: 
a. Một xylanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit-tông nén khí trong xy-lanh xuống còn 100 cm3. Tính áp suất của khí trong xy-lanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.
b. Vẽ đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ ( p, T) và ( V, T)
Câu 2: Một quả bóng có dung tích 2,5l. Người ta bơm không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi làn bơm được 125cm3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và nhiệt độ không khí không thay đổi?
Câu 3: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 270C và áp suất 0,6atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là:
A. 5000C 	B. 2270C 	C. 4500C 	D. 3800C
V. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D. Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu 2: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
A. Chuyển động hỗn loạn.
B. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
C. Chuyển động không ngừng.
D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định
Câu 3: Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
A. Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
C. Chuyển động hoàn toàn tự do.
D. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
Câu 1: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích	B. Khối lượng
C. Nhiệt độ tuyệt đối	D. Áp suất
Câu 2: Đẳng quá trình là:
 A. Quá trình trong đó có một thông số trạng thái không đổi.
 B. Quá trình trong đó các thông số trạng thái đều biến đổi.
 C. Quá trình trong đó có ít nhất hai thông số trạng thái không đổi.
 D. Quá trình trong đó các thông số trạng thái đều không đổi.
Câu 3: Hệ thức không phải của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:
p ~ 1V B. V ~ 1p C. V ~ p D. p1V1 = p2V2
Câu 4. Một khí lý tưởng có thể tích 6 lít đang ở áp suất 2 atm thì được nén đẳng nhiệt cho tới khi thể tích bằng 3 lít. Áp suất của khối khí đã thay đổi:
4atm B. 3 atm C. 2 atm D. 6 atm
Ngày 12 tháng 3 năm 2020 Ngày 20 tháng 3 năm 2020
DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
Huỳnh Lanh Lương Văn Tú

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_ly_lop_10_chu_de_cac_dinh_luat_ve_chat_khi_nam_h.docx