Giáo án Vật lí Lớp 10 - Tiết 16-35

Giáo án Vật lí Lớp 10 - Tiết 16-35

I. Mục tiêu.

a. Về kiến thức:

Phát biểu được khái niệm đầy đủ về lực và tác dụng của 2 lực cân bằng lên cùng một vật dựa vào khái niệm gia tốc.

Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và quy tắc hình bình hành. Biết được điều kiện có thể áp dụng phân tích lực.

Phát biểu được điều kiện cân bằng của chất điểm.

b. Về kĩ năng:

Biết phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lực và rút ra quy tắc hình bình hành.

Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của 2 lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành 2 lực đồng quy theo các phương cho trước. Giải được một số bài tập đơn giản về tổng hợp lực và phân tích lực.

c. Thái độ:

II. Chuẩn bị.

- GV: Dụng cụ TN (như hình 9.5 SGK)

III. Tiến trình giảng dạy.

 

doc 47 trang Dương Hải Bình 01/06/2022 1950
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lí Lớp 10 - Tiết 16-35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 16 - Tuần 8
Ngày soạn:5/10/’19
Ngày dạy:
Chương II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 9: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC – 
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức:
Phát biểu được khái niệm đầy đủ về lực và tác dụng của 2 lực cân bằng lên cùng một vật dựa vào khái niệm gia tốc.
Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và quy tắc hình bình hành. Biết được điều kiện có thể áp dụng phân tích lực.
Phát biểu được điều kiện cân bằng của chất điểm.
b. Về kĩ năng:
Biết phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lực và rút ra quy tắc hình bình hành.
Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của 2 lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành 2 lực đồng quy theo các phương cho trước. Giải được một số bài tập đơn giản về tổng hợp lực và phân tích lực. 
c. Thái độ:
II. Chuẩn bị.
- GV: Dụng cụ TN (như hình 9.5 SGK)
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp
2. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
5’
20’
5’
12’
- Lực là gì? Đơn vị của lực? Tác dụng của 2 lực cân bằng? Lực là địa lượng vec tơ hay đại lượng vô hướng? Vì sao?
- Khi nào vật có gia tốc a = 0; và khi nào vật có a khác 0?
- Các em hãy định nghĩa lực một cách đầy đủ (có khái niệm gia tốc).
- Gv tóm lại khái niệm lực:
- Các em hoàn thành C1, C2
- ĐVĐ: Trong thực tế, có những trường hợp nhiều lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật (2 người xách 2 quay của một chiếc túi nặng,..). Ta cần tìm hiểu các lực đó gây nên một tác dụng tổng hợp như thế nào?
- Phát biểu định nghĩa tổng hợp lực.
- Biểu diễn TN hình 9.5
- Gọi hs lên bảng vẽ lực căng 
- Các lực gây ra hiệu quả tổng hợp là: giữ cho chùm quả nặng C đứng cân bằng.
- Theo như phần trên lực cân bằng phải cùng độ lớn và ngược chiều.
- Một em lên bảng vẽ lực cân bằng với lực 
- Lực có thể thay thế các lực trong việc giữ cho chùm quả nặng C đứng yên. Vậy là hợp lực của 
- Em rút ra được kết luận gì về tính chất của lực?
- Các em hãy nhận xét xem giữa các lực và lực có mối liên quan gì?
- Gọi hs lên bảng nối các ngọn của với và của với 
- Hãy nhận xét hình vừa vẽ được
- Đến đây chúng ta có được một quy tắc của phép tổng hợp lực đó là quy tắc HBH.
- Hướng dẫn hs hoàn thành C4
- Trong TN hình 9.5, vòng nhẫn O (trọng lượng không đáng kể) đang ở trạng thái cân bằng.
- Vòng nhẫn chịu tác dụng của mấy lực? Là những lực nào?
- Các em hãy tìm hợp lực của 3 lực 
- ĐVĐ Em nào có thể giải thích sự cân bằng của vòng nhẫn trong TN theo một cách khác.
- Gợi ý: Lực gây ra những tác dụng gì đối với OM và ON?
+ Kéo dây OM bằng lực cân bằng với lực (vẽ lên hình)
+ Kéo dây OM bằng lực cân bằng với lực (vẽ lên hình)
- Vậy ta có thể thay lực bằng và Đó là phép phân tích lực.
- Em nào hãy cho biết định nghĩa của phép phân tích lực?
- Nhìn vào hình vẽ, các em thấy các lực liên hệ với nhau như thế nào?
- Vậy muốn phân tích 1 lực thành 2 lực thành phần có phương đã biết thì làm như thế nào?
- Chú ý: Để phân tích lực chúng ta cũng dùng quy tắc HBH. Nhưng chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo 2 phương nào đó thì ta mới phân tích lực đó theo 2 phương ấy.
Hoạt động 1: Nhắc lại về lực và cân bằng lực
- Hs suy nghĩ, kết hợp với SGK để trả lời các câu hỏi của gv
- Khi vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì gia tốc a = 0
- Khi hợp lực tác dụng lên vật cân bằng thì a = 0 và ngược lại.
- Hs thảo luận hoàn thành C1, C2
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc tổng hợp lực.
- Hs quan sát TN
- Lên bảng biểu diễn lực 
- Hs lên bảng vẽ lực cân bằng với lực 
- Lực là một đại lượng vec tơ
- Có thể nêu nhận xét của cá nhân mình.
- Hs nhận xét (hình bình hành)
- Hs phát biểu quy tắc HBH.
- Làm C4 theo hướng dẫn
Hoạt động 3: Tìm điều kiện cân bằng của chất điểm.
- Đó là 3 lực 
- Hs vận dụng C4 để tìm (hợp lực của trực đối với lực nên hợp lực của 3 lực đó bằng 0)
Hoạt động 4: Tìm hiểu phép phân tích lực
- Làm 2 dây căng ra
- Hs nêu định nghĩa
- Nếu nối các điểm ngọn của 3 vec tơ lực đó lại chúng ta sẽ được 1 HBH
- HS trả lời
I. Lực. Cân bằng lực.
1. Lực là đại lượng vec tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
2. Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào cùng một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.
3. Đường thẳng mang vec tơ lực gọi là giá của lực. Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng lên cùng 1 vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều. B
A
II. Tổng hợp lực
Thí nghiệm
 M N
 M D N
 O 
 C
2. Định nghĩa
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng 1 vật bằng 1 lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
3. Quy tắc hình bình hành
Nếu 2 lực đồng quy làm thành 2 cạnh của 1 hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
O 
III. Điều kiện cân bằng của chất điểm
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
IV. Phân tích lực
1. Định nghĩa
 Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
 O
2. Chú ý: Để phân tích lực chúng ta cũng dùng quy tắc HBH. Nhưng chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo 2 phương nào đó thì ta mới phân tích lực đó theo 2 phương ấy.
2’
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Phát biểu định nghĩa của lực? Tổng hợp lực là gì? Nêu quy tắc HBH?Phân tích lực là gì?...
IV. Rút kinh nghiệm.
Tiết 17- Tuần 9
Ngày soạn:10/10/’19
Ngày dạy:
Bài 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức:
Định nghĩa quán tính; Định luật I, định luật II và định luật III Niu-tơn (Newton); Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng.
Viết được hệ thức của định luật II, định luật III Niu-tơn và công thức tính của trọng lực.
Nêu được đắc điểm của cặp “lực và phản lực”
Nêu được ý nghĩa của từng định luật
b. Về kĩ năng:
 Vận dụng được định luật I và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản và giải một số bài tập.
Chỉ ra được đặc điểm của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.
Vận dụng phối hợp định luật II và III để giải các bài tập.
c. Thái độ:
II. Chuẩn bị.
Gv: Chuẩn bị thêm một số ví dụ về các định luật của Niu-tơn, nhằm tăng niềm tin cho học sinh vào tính đúng đắng của định luật.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp
2. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
3’
15’
15’
10’
- Lực là gì?
- Vậy lực có cần thiết để duy trì chuyển động không?
- Vì sao khi ta đẩy quyển sách (hay vật nào đó) khi ngừng đẩy thì quyển sách (hạy vật đó) ngừng lại?
- Ngày nay các em đều biết do ma sát mà vật dừng lại. Nhưng trước đây khi chưa biết đến ma sát, người ta cho rằng lực là cần thiết để duy trì chuyển động, nếu lực ngừng tác dụng thì vật cũng ngừng chuyển động. Tuy nhiên có 1 người không tin vào điều đó & là TN nghiên cứu về chuyển động đó là nhà vật lý Ga-li-lê.
- Các em nghiên cứu SGK phần 1. rồi sau đó mô tả lại TN lịch sử của Ga-li-lê.
- Chú ý: Vì sao viên bi không lăn đến độ cao ban đầu?
+ Khi giảm h2 thì đoạn đường đi được của viên bi sẽ như thế nào?
+ Nếu đặt máng 2 nằm ngang, quãng đường hòn bi lăn được sẽ như thế nào?
+ Nếu máng 2 nằm ngang và không có ma sát thì hòn bi sẽ chuyển động như thế nào?
- Vậy có phải lực là nguyên nhân của chuyển động không?
- Từ TN của Ga-li-lê, về sau Niu-tơn đã khái quát các kết quả quan sát từ thực nghiệm thành định luật và được gọi là định luật I Niu-tơn.
- Em hãy phát biểu lại định luật như SGK.
- Vậy: thì 
- Em nào hãy nhắc lại khái niệm quán tính đã được học ở lớp 8.
- Theo ĐL I thì chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
- Vậy quán tính là gì?
- Tại sao xe đạp chạy được 1 đoạn đường nữa dù ta ngừng đạp.
- Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống ta phải gập chân lại.
- Tại sao người ta nói quán tính là thủ phạm của mọi vụ tai nạn giao thông?
- Muốn gây ra gia tốc cho vật ta phải có lực tác dụng lên vật đó. Chúng ta thử hình dung xem nếu ta đẩy một thùng hàng khá nặng trên đường bằng phẳng. Theo em gia tốc của thùng hàng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Như vậy em có thể khái quát thành câu phát biểu về gia tốc của vật?
- Từ những quan sát và TN. Niu-tơn đã xác định được mối liên hệ giữa gia tốc, lực và khối lượng thành 1 định luật gọi là ĐL II Niu-tơn.
- Trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật thì ĐL II được áp dụng như thế nào?
- Ở lớp 6 em hiểu khối lượng là gì?
- Thông qua nội dung ĐL II, em hãy cho biết khối lượng còn có ý nghĩa gì khác?
- Hãy vận dụng ĐL II để chứng minh rằng vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là mức quán tính lớn hơn. (lực tác dụng có độ lớn bằng nhau)
- Nhận xét câu trả lời của hs, rút ra khái niệm khối lượng: Khối lượng là địa lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
- Thông báo tính chất của khối lượng (2 tính chất)
- Tại sao máy bay cần phải chạy 1 quãng đường dài mới cất cánh được?
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Hs nhớ lại kiến thức cũ rồi trả lời
- (Lực cần thiết để duy trì chuyển động)
- Quan sát hiện tượng rồi trả lời (do có lực ma sát)
- Hs lắng nghe vấn đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật I Niu-tơn.
- Hs nghiên cứu SGK, sau đó mô tả lại TN của Ga-li-lê (làm việc cá nhân)
- Do có ma sát giữa viên bị và máng nghiêng.
- Viên bi đi được đoạn đường xa hơn.
- Suy luận cá nhân hoặc trao đổi nhóm để trả lời: (sẽ dài hơn lúc đầu)
- Lăn mãi mãi
- Không 
- Hs phát biểu & ghi nhận định luật I
- Hs nhắc lại (nếu được)
- Xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
- TL để trả lời: Do xe có quán tính nên nó có xu hướng bảo toàn vận tốc mặc dù ta ngừng đạp.
- TL: Do có quán tính nên thân người tiếp tục chuyển động xuống nên chân bị co lại.
- HS TL rồi trả lời: 
Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật II Niu-tơn.
- TL rồi phát biểu: F càng lớn thì a càng lớn
+ m càng lớn thì a càng nhỏ
+ a và F cùng hướng.
- HS phát biểu: gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
hay 
- Trong đó: a: là gia tốc của vật (m/s2)
+ F: là lực tác dụng (N)
+ m: khối lượng của vật (kg)
- F lúc này là hợp lực
Hoạt động 4: Tìm hiểu định nghĩa và tính chất của khối lượng.
- Là đại lượng chỉ lượng vật chất của một vật
- TL rồi trả lời: Theo ĐL II, vật nào có khối lượng lớn hơn thì thu được gia tốc nhỏ hơn, tức là thay đổi vận tốc chậm hơn. Nói cách khác vật có khối lượng lớn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là mức quán tính lớn hơn.
- Hs chú ý gv nhận xét và tiếp thu khái niệm khối lượng.
- Lắng nghe và ghi nhận.
- Khối lượng của máy bay >>, nên mức quán tính của nó cũng >>. Do đó phải có thời gian tác dụng lực dài thì nó mới đạt được vận tốc lớn đủ để cất cánh. Chính vì thế mà đường bằng phải dài.
I. Định luật I Niu-tơn
1. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
 (1) (2)
 (1) (2)
 (1)
 (2)
* Nếu không có ma sát và nếu máng (2) nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi
2. Định luật I Niu-tơn
 Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
thì 
3. Quán tính
 Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
 * Định luật I gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
II. Định luật II Niu-tơn
1. Định luật II Niu-tơn
 Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. 
hay 
- Trong đó: a: là gia tốc của vật (m/s2)
+ F: là lực tác dụng (N)
+ m: khối lượng của vật (kg)
Trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì là hợp lực của tất cả các lực đó.
2. Khối lượng và mức quán tính
a. Định nghĩa
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
b. Tính chất của khối lượng.
- Khối lượng là một địa lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mọi vật.
- Khối lượng có tính chất cộng
2’
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Các em đọc lại phần ghi nhớ (từ ý 1 đến ý 5)
- Về nhà tìm thêm ví dụ về quán tính (có lợi và có hại); VD minh họa khối lượng đặc trưng cho mức quán tính. Chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài.
IV. Rút kinh nghiệm.
Tiết 18- Tuần 9
Ngày soạn:10/10/’19
Ngày dạy:
Bài 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (tiết 2)
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức:
Định nghĩa quán tính; Định luật I, định luật II và định luật III Niu-tơn (Newton); Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng.
Viết được hệ thức của định luật II, định luật III Niu-tơn và công thức tính của trọng lực.
Nêu được đắc điểm của cặp “lực và phản lực”
Nêu được ý nghĩa của từng định luật
b. Về kĩ năng:
 Vận dụng được định luật I và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản và giải một số bài tập.
Chỉ ra được đặc điểm của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.
Vận dụng phối hợp định luật II và III để giải các bài tập.
c. Thái độ:
II. Chuẩn bị.
Gv: Chuẩn bị thêm một số ví dụ về các định luật của Niu-tơn, nhằm tăng niềm tin cho học sinh vào tính đúng đắng của định luật.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ. (4’)
- Hãy phát biểu và viết biểu thức định luật II Niu-tơn, tên gọi và đơn vị của từng đại lượng. Định nghĩa và tính chất của khối lượng?
- Phát biểu định luật I Niu-tơn? Quán tính là gì? cho ví dụ?
3. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
7’
15’
12’
- Ở lớp 6 em đã biết trọng lực. Vậy trọng lực là gì?
- Trọng lượng là gì? 
- Chú ý trọng lực gây ra gia tốc rơi tự do.
- Nêu hệ thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng?
- Do đâu mà có hệ thức đó?
- Hãy vận dụng ĐL II vào chuyển động rơi tự do của vật.
- Nhận xét: g = 9,8m/s2 nếu vật có khối lượng m = 1kg thì P = 9,8N.
- Hãy giải thích tại sao ở cùng một nơi trên mặt đất la luôn có: 
- Cho 2 hòn bi va chạm. Em có nhận xét gì về chuyển động của hòn bi A & B
- Như vậy qua va chạm cả A và B đều thu được gia tốc. Theo em những lực nào gây ra gia tốc đó?
- Vậy khi A va chạm vào B không những A tác dụng lực lên B mà ngược lại, B cũng tác dụng lực lên A
- Giới thiệu và phân tích các ví dụ (H10.3, 10.4)
- Qua tất cả ví vụ trên, hãy rút ra kết luận khái quát.
- Hai lực này giá, chiều, độ lớn như thế nào?
- Các em hãy đọc C5.
- Có phải búa tác dụng lực lên đinh còn đinh không tác dụng lực lên búa? Nói cách khác lực có thể xuất hiện đơn lẻ được không?
- Nếu đinh tác dụng lên búa 1 lực có độ lớn bằng lực mà búa tác dụng lên đinh thì tại sao búa lại hầu như đứng yên? Nói cách khác cặp lực & phản lực có cân bằng nhau không?
- Vậy lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
- Lực và phản lực cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. 2 lực có đặc điểm như vậy gọi là 2 lực trực đối.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào 2 vật khác nhau.
- Gv nêu ví dụ:
- Muốn bước đi trên mặt đất, chân ta phải làm thế nào?
- Vì sao trái đất hâu như đứng yên, còn ta đi được về phía trước.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trọng lực và trọng lượng.
-HS(Tb) Trọng lực là lực hút của trái đất đặt vào vật, có phương thẳng đứng có chiều từ trên xuống.
- Trọng lượng là độ lớn của trọng lực. Trọng lực được đo bằng lực kế.
P = 10m
- Vận dụng ĐL II ta được:
- Hs vận dụng kiến thức để chứng minh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật III Niu-tơn.
- (K)Hs quan sát rồi trả lời: B đang đứng yên thì chuyển động. A đang chuyển động thì đổi hướng vận tốc.
- TL trả lời: lực do A tác dụng lên B gây ra gia tốc cho B, lực do B tác dụng lên A gây ra gia tốc cho A
- Chú ý các ví dụ.
- Nếu A tác dụng lên B một lực thì B cũng tác dụng lên A một lực.
- Cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của cặp “lực và phản lực”
- Hs đọc C5, TL rồi trả lời:
+ Không. Đinh cũng tác dụng lên búa một lực.
+ Không. Lực bao giờ cũng xuất hiện từng cặp trực đối.
+ Vì búa có khối lượng lớn.
+ Không cân bằng nhau vì chúng đặt vào 2 vật khác nhau.
- Chân đạp về mặt đất 1 lực hướng về phía sau.
- Do khối lượng của trái đất rất lớn so với khối lượng cơ thể người.
- Hs trả lời:
3. Trọng lực. Trọng lượng
a. trọng lực là lực của trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. 
b. Độ lớn của trọng lực tac sdungj lên một vật gọi là trọng lượng, kí hiệu P. Trọng lượng được đo bằng lực kế.
c. Công thức tính trọng lực
III. Định luật III Niu-tơn
1. Sự tương tác giữa các vật
2. Định luật
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.
3. Lực và phản lực
a. Đặc điểm
- Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời
- Lực và phản lực cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là 2 lực trực đối.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào 2 vật khác nhau.
b. Ví dụ
7’
Hoạt động :Củng cố BTVD, dặn dò.
- Các em đọc phần ghi nhớ ở cuối bài. Cho thêm một số ví dụ về ĐL III phải chỉ ra được cặp lực và phản lực.
- Hai người kéo co tại sao có 1 người thắng, người thua? Điều đó có trái với ĐL III hay không?
- Một quả bóng đặp vào tường, lực nào làm cho quả bóng bật ra? Vì sao hầu như tường vẫn đứng yên?
- Về nhà học bài làm tất cả các bài tập. Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Rút kinh nghiệm.
Tiết 19- Tuần 10
Ngày soạn;
Ngày dạy:
BÀI TẬP
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức:
Củng cố, khắc sâu lại kiến về tổng hợp và phân tích lực, ĐK cân bằng, 3 định luật Niu-tơn
b. Về kĩ năng:
 Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập trong chương trình
c. Thái độ:
II. Chuẩn bị.
HS: Xem lại kiến thức các bài từ đầu chương.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp
2 Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
15’
15’
12’
- Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành?
- Phân tích lực là gì? Nêu cách phân tích lực thành 2 lực thành phần đồng qui theo 2 phương cho trước?
- Phát biểu định luật I Niu-tơn?
- Phát biểu và viết biểu thức của định luật II Niu-tơn?
- Các em tiến hành làm bài 8 trang 58 SGK.
- Em nào giải ở nhà xong lên bảng giải lại cho cả lớp cùng sửa.
- Các em chú ý: Áp dụng điều kiện cân bằng của chất điểm, sau đó áp dụng phép phân tích lực để biểu diễn các vec tơ lực.
- Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tìm độ lớn của các lực đó.
- Một ôtô khối lượng 3tấn đang chuyển động với vận tốc 20m/s thì hãm phanh. Quãng đường hãm phanh dài 40m. Tính lực hãm phanh.
GV yêu cầu HS
- Chúng ta hãy đọc kỷ đề bài & tóm tắt.
- Để tính được lực hãm thì chúng ta phải có:
+ Khối lượng; gia tốc.
+ Tính gia tốc bằng cách nào?
+ Sau đó áp dụng định luật II Niu tơn để tính.
Bài tập 3: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, vA = 20m/s sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 10m/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4s. Tính gia tốc của 2 viên bi, biết mA = 200g, mB = 100g.
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức có liên quan
- HS sử dụng kiến thức cũ để trả lời câu hỏi của gv.
Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập.
 B
 O A 
Ta có: 
mà: 
suy ra: 
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Suy ra:
Tóm tắt
m = 3tấn = 3.103kg
v = 20m/s
s = 40m
Giải
Gia tốc của ôtô là:
Suy ra: 
Ôtô chuyển động chậm dần đều.
Áp dụng định luật II Niu-tơn để tính lực hãm phanh.
HS(Tb-K)
- Tìm a
- Áp dụng định luật II Niu-tơn
Theo định luật III Niu-tơn: aB = 
Bài 8 SGK trang 58
 B
 O A 
Ta có: 
mà: 
suy ra: 
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Suy ra:
BT áp dụng
Tóm tắt
m = 3tấn = 3.103kg
v = 20m/s
s = 40m
Giải
Gia tốc của ôtô là:
Suy ra: 
Ôtô chuyển động chậm dần đều.
Áp dụng định luật II Niu-tơn để tính lực hãm phanh.
Bài tập 3:
Theo định luật III Niu-tơn: aB = 5m/s2
Hoạt động (2’):Củng cố, dặn dò.
- Nhấn mạnh phương pháp khi làm BT
- Các em về nhà làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Chuẩn bị tiếp bài 11
IV. Rút kinh nghiệm.
Tiết 20 - Tuần 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 11: LỰC HẤP DẪN - ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN+BT
I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức:
Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn & các đặc điểm của lực hấp dẫn
Phát biểu được định luật hấp dẫn và viết được hệ thức liên hệ của lực hấp dẫn (giới hạn áp dụng của công thức đó).
b. Về kĩ năng:
Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn.
Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát, 
Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản.
c. Thái độ:
II. Chuẩn bị.
- Gv: Tranh vẽ chuyển động của các hành tinh xung quanh hệ mặt trời
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ. (4’)
Viết biểu thức của định luật III Niu-tơn? Nêu đặc điểm của cặp “lực & phản lực” trogn tương tác giữa hai vật.
3. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
7’
8’
5’
9’
- Gv: Thả một vật nhỏ (cái hộp) rơi xuống đất.
- Lực gì đã làm cho vật rơi?
- Trái đất hút cho hộp rơi. Vậy hộp có hút trái đất không?
- Theo ĐL III, nếu trái đất hút hộp thì hộp cũng hút trái đất. Vậy không phải chỉ có trái đất “biết” hút các vật, mà mọi vật trên trái đất đều “biết” hút trái đất.
- Trước đây, Niu-tơn cũng từng băng khoăn, suy nghĩ khi nhìn trái táo rụn từ trên cành cây, & cũng đã đi đến nhận xét: không phải chỉ riêng trái đất mà mọi vật đều có khả năng hút các vật khác về phía mình.
- Cho hs xem tranh hình 11.1
- Chuyển động của trái đất & mặt trăng có phải là chuyển động theo quán tính không?
- Rõ ràng là không phải chuyển động theo quán tính, mà là chuyển động có gia tốc (gia tốc hướng tâm)
- Theo ĐL II, gia tốc là do lực gây ra. Vậy lực nào đã gây ra gia tốc hướng tâm cho trái đất để nó quanh mặt trời và giữ cho mặt trăng quay quanh trái đất?
- Theo Niu-tơn, lực do trái đất hút các vật rơi xuống và lực giữ trái đất và mặt trăng chuyển động tròn là có cùng bản chất. Khái quát hơn nữa, ông cho rằng mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau bằng 1 loại lực gọi là lực hấp dẫn.
- Lực này có đặc điểm gì khác với các loại lực mà em đã được biết?
- Nhận xét câu trả lời của hs: lực hấp dẫn có thể tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.
- Các em đóng SGK lại, gv phát phiếu học tập.
- Gọi hs lên bảng vẽ & trả lời câu b trong phiếu học tập.
- Các nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nhận xét hs trả lời của hs.
- Gọi hs trả lời tiếp câu c trong phiếu học tập.
- Gv chốt lại ý đúng, sai của hs & nêu cách phát biểu định luật.
- Các em mở SGK ra để đọc nội dung định luật & tự sửa những chỗ chưa đúng trong phiếu của từng nhóm.
- Các em đóng SGK lại, chỉ dựa vào nội dung ĐL hãy viết công thức của lực hấp dẫn.
- Gọi 1 hs lên bảng viết
- Nhận xét về công thức hs vừa viết
- Tróng đó: gọi là hằng số hấp dẫn
- Vì sao trong đời sống hàng ngày, ta không cảm thấy được lực hút giữa các vật thể thông thường?
- Ở phần đầu bài, các em nói trọng lực làm cho cái hộp rơi xuống. Sau khi học xong ĐLVVHD, em có thể hiểu trọng lực chính là gì?
- Điểm đặt của trọng lực ở đâu?
- Vậy trọng tâm của vật là gì? Dán hình 11.3
- Dựa vào ĐLVVHD hãy lập công thức tính độ lớn của trọng lực
- Gọi hs lên bảng viết công thức. Gv nhận xét.
- Hãy viết công thức tính trọng lượng của vật theo ĐL II Niu-tơn
- Từ (1)&(2) chúng ta rút ra công thức tính g.
- Khi độ cao h càng lớn thì giá trị của g như thế nào?
- Viết công thức tính g ở gần mặt đất?
- Vậy tại một điểm nhất định g có giá trị như thế nào?
- Chú ý những nhận xét trên đây về trị số của g được rút ra từ ĐLVVHD và định luật II Niu-tơn. Chúng hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm. Điều đó nói lên tính đúng đắn của các định luật đó.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực hấp dẫn
- Quan sát rồi trả lời: (lực hút của trái đất)
- Suy nghĩ trả lời
- Quan sát tranh
- Trả lời: + Không, vì chuyển động theo quán tính là CĐTĐ.
+ Đúng là chuyển động theo quán tính.
- Lực hấp dẫn giữa trái đất & mặt trời.
- Lực hấp dẫn giữa mặt trăng và trái đất.
- Hs suy nghĩ trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật vạn vật hấp dẫn.
- Làm việc theo nhóm trên phiếu học tập, cư người lên bảng.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Hs có thể trả lời:
+ Fhd phụ thuộc vào m1
+ Fhd phụ thuộc vào m1, m2
+ Fhd phụ thuộc vào m1, m2 và r (m1, m2 càng lớn thì Fhd càng lớn; r càng lớn thì Fhd càng nhỏ)
- Đọc nội dung định luật & sửa sai vào phiếu học tập.
Hoạt động 3: Viết công thức của lực hấp dẫn
- Dựa vào ĐL, tự viết công thức.
- 1 em lên bảng viết: 
- Suy nghĩ (TL) để trả lời: Vì G << nên với các vật thông thường thì Fhd <<
Hoạt động 4: Nghiên cứu về sự rơi tự do trên cơ sở định luật vạn vật hấp dẫn
- Vận dụng kiến thức đã học, TL nhóm, rồi trả lời: Trọng lực là lực hấp dẫn do trái đất tác dụng lên vật
- Trọng lực đặt vào tâm của vật.
- là độ lớn của trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật.
- Thiết lập công thức 
 (1)
- Lên bảng viết công thức vừa thiết lập được.
- Hs viết: P = mg (2)
- Hs làm theo yêu cầu gv:
- H tăng thì g giảm.
- Dựa vào công thức vừa viết được để trả lời.
I. Lực hấp dẫn
 Lực hấp dẫn là lực hút của mọi vật trong vũ trụ.
II. Định luật vạn vật hấp dẫn
1. Định luật
 Lực hấp dẫn giữa 2 chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích 2 khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoản cách giữa chúng.
 m1 m2 
 r
2. Hệ thức
Trong đó: m1; m2 là khối lượng của 2 chất điểm. (kg)
r: khoảng cách giữa chúng (m)
: Gọi là hằng số hấp dẫn
III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
 Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa trái đất và vật đó.
 Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực của vật.
 Biểu thức của trọng lực theo ĐLVVHD: (1)
Trong đó: m là khối lượng của vật
h: độ cao của vật so với mặt đất
M: Khối lượng trái đất
R: Bán kính trái đât.
Theo ĐL II Niu-tơn: P = m.g (2)
Suy ra: 
Nếu vật ở gần mặt đất 
 m
R
 h
10’
2’
Caâu 1. Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
A. Tăng gấp đôi	 B. Giảm đi một nửa
Tăng gấp bốn	 D. Không thay đổi
Câu 2.Hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 5000 tấn ở cách nhau 1km. Lấy g= 9,8m/s2. 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_lop_10_tiet_16_35.doc