Giáo án Tin học Lớp 10 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thìn

Giáo án Tin học Lớp 10 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thìn

I/ MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

- Phân tích cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.

- Trình bày được một số thuật toán thông dụng.

2. Về năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp:

- Năng lực chuyên biệt: Xây dựng được các thuật toán phục vụ cho việc lập trình ra các chương trình phục vụ trong học tập và đời sống.

3. Về phẩm chất

- Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó.

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

- Giáo án, tranh ảnh

- Phòng tin học

2. Học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi.

- Đọc bài trước.

 

docx 5 trang Dương Hải Bình 01/06/2022 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 10 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thìn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 07
Tiết PPCT: 13
Ngày soạn: 28/ 09/ 2021
Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tiếp)
I/ MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.
- Phân tích cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước.
- Trình bày được một số thuật toán thông dụng. 
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp:
- Năng lực chuyên biệt: Xây dựng được các thuật toán phục vụ cho việc lập trình ra các chương trình phục vụ trong học tập và đời sống.
3. Về phẩm chất
- Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên
Giáo án, tranh ảnh
Phòng tin học
Học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi.
Đọc bài trước.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
	- Nêu nguyên lý mã hoá nhị phân?
3. Đặt vấn đề
4. Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm thuật toán giải bài toán
Đặt vấn đề: Tìm kiếm là một việc thường xảy ra trong cuộc sống.
Cho dãy A gồm: 5, 7, 1, 4, 2, 9, 8, 11, 25, 51. Tìm i với ai = 2 ?
· i = 5
GV: tổ chức các nhóm thảo luận
GV: Hãy xác định bài toán?
HS: + Input: N, a1, a2, , aN, k
 + Output: i hoặc thông báo không có i
GV hướng dẫn HS tìm thuật toán giải bài toán.
Cho các nhóm trình bày ý tưởng.
HS: Trình bày ý tưởng
GV hướng dẫn HS trình bày thuật toán tìm kiếm bằng cách liệt kê.
Các nhóm thảo luận và đưa ra thuật toán.
·i là biến chỉ số và nhận giá trị nguyên lần lượt từ 1 đến N+1.
3. Một số ví dụ: (tt)
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau: a1, a2, , aN và một số nguyên k. Cần biết có hay không chỉ số i ( 1 ≤ i ≤ N) mà ai = k. Nếu có hãy cho biết chỉ số đó. 
Thuật toán tìm kiếm tuần tự (sequential search)
· Xác định bài toán
 - Input: Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2, , aN và số nguyên k;
 - Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k.
· Ý tưởng:
 - Tìm kiếm tuần tự là lần lượt từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khoá cho đến khi hoặc gặp một số hạng bằng khoá hoặc dãy đã được xét hết và không có giá trị nào bằng khoá. Trong trường hợp thứ hai dãy A không có số hạng nào bằng khoá.
· Thuật toán:
* Cách liệt kê:
 - B1: Nhập N, các số hạng a1, a2, , aN và khoá k;
 - B2: i 1;
 - B3: Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i, kết thúc;
 - B4: i i + 1;
 - B5: Nếu i >N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc.
 - B6: Quay lại bước 3.
Hoạt động 2: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán
GV: Yêu cầu học sinh mô phỏng việc thực hiện thuật toán với:
+ N = 10, k = 2
HS: làm bài
GV: gọi HS trình bày, sau đó cho các em khác nhận xét.
GV: tổng kết và đưa ra đáp án
k = 2 và N = 10
A
5
7
1
4
2
9
8
11
25
51
i
1
2
3
5
-
-
-
-
-
Vì i = 5 thì a5 = 2.
5. Củng cố
- Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với dãy số khác.
- Bài 3, 7 SGK.	
Tuần: 07
Tiết PPCT: 14
Ngày soạn: 28/ 09/ 2021
BÀI TẬP
I/ MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Ôn lại các kiến thức về: cách biểu diễn thông tin trong máy tính, các thành phần chức năng cũng như hoạt động của máy tính và một số thuật toán để giải bài toán trên máy tính.
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, CNTT-TT.
- Năng lực chuyên biệt: Xây dựng được các thuật toán phục vụ cho việc lập trình ra các chương trình phục vụ trong học tập và đời sống.
3. Về phẩm chất
- Giúp học sinh biết tổng hợp kiến thức một cách khoa học, chính xác.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên
Giáo án, tranh ảnh
Phòng tin học
Học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi.
Đọc bài trước.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
	- Nêu nguyên lý mã hoá nhị phân?
3. Đặt vấn đề
4. Nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm thuật toán giải các bài toán
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, thực 
hiện các bước giải bài toán.
HS: Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến.
GV: Xác định bài toán?
HS: 
Input: 2 số thực A, C.
Output: 2 số thực A và C đã đổi giá trị cho nhau.
GV hướng dẫn tìm thuật toán
(Có thể lấy VD thực tế để minh hoạ: tráo đổi 2 cốc nước khác nhau)
1. Viết thuật toán hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C, dùng biến trung gian B.
Thuật toán:
B1: Nhập A, C
B2: B ¬ A
B3: A ¬ C
B4: C ¬ B
B5: Đưa ra giá trị mới của A và C, rồi kết thúc.
GV: Xác định bài toán?
HS:Input: 
	+ số nguyên dương N
	+ dãy a1, a2, , aN.
Output: số i đầu tiên mà ai< 0 
	hoặc thông báo trong dãy không có số âm.
GV: Ta nên sử dụng thuật toán nào?
HS: Thuật toán tìm kiếm tuần tự
GV hướng dẫn trình bày thuật toán.
HS: Các nhóm trình bày ý tưởng của nhóm mình.
2. Viết thuật toán tìm số âm đầu tiên trong một dãy số nguyên.
Thuật toán:
B1: Nhập N, các số hạng a1, a2, , aN
B2: i 1;
B3: Nếu ai< 0 thì thông báo chỉ số i, rồi kết thúc;
B4: i i + 1;
B5: Nếu i >N thì thông báo dãy A không có số âm, rồi kết thúc.
B6: Quay lại bước 3.
Hoạt động 2: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán, hiệu chỉnh
GV:Cho các nhóm mô phỏng việc thực hiện thuật toán và kiểm tra các bộ test.
HS: Các nhóm lần lượt trình bày:
1.
a) A = 5, C = 3
b) A = –4, C = 1
2.
a) i = 3
b) i = 1
c) không có số âm
1.
a) A = 3, C = 5
b) A = 1, C = –4
2.
a) N = 5, 
dãy A: 2, 3, –2, 4, 0
b) N = 5
dãy A: –3, 3, 2, 6, 1
c) N = 5
dãy A: 1, 2, 3, 4, 5
Củng cố
Làm thêm bài tập trong SBT.
Ký duyệt của nhóm trưởng
Đoàn Văn Nghị
Ngày .... tháng .... năm 2021
Giáo viên
Nguyễn Thị Thìn

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_10_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_t.docx