Giáo án Tin học Lớp 10 - Bài 20: Mạng máy tính (Tiết 1) - Năm học 2020-2021

Giáo án Tin học Lớp 10 - Bài 20: Mạng máy tính (Tiết 1) - Năm học 2020-2021

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS biết nhu cầu, sự cần thiết kết nối mạng máy tính.

- Biết khái niệm, thành phần và lợi ích của mạng máy tính

- Biết các thiết bị để kết nối mạng có dây và các kiểu bố trí máy tính trong mạng có dây.

2. Kỹ năng:

Phân biệt được qua hình ảnh:

 - Các kiểu bố trí máy tính trong mạng có dây.

- Nhận biết và nêu được chức năng một số thiết bị kết nối mạng.

3. Thái độ: Ham học hỏi, tìm tòi ứng dụng thực tế của việc kết nối mạng.

4. Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

- Năng lực chuyên môn: Năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.

II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu (Tivi).

- Học sinh: SGK, vở ghi, bút, học bài cũ và đọc trước bài.

 

doc 6 trang yunqn234 30/09/2021 3550
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 10 - Bài 20: Mạng máy tính (Tiết 1) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 30	Ngày soạn: 14/4/2021
Tiết KHDH: 59	
Bài 20: MẠNG MÁY TÍNH (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS biết nhu cầu, sự cần thiết kết nối mạng máy tính.
- Biết khái niệm, thành phần và lợi ích của mạng máy tính
- Biết các thiết bị để kết nối mạng có dây và các kiểu bố trí máy tính trong mạng có dây.
2. Kỹ năng:
Phân biệt được qua hình ảnh:
	- Các kiểu bố trí máy tính trong mạng có dây.
- Nhận biết và nêu được chức năng một số thiết bị kết nối mạng.
3. Thái độ: Ham học hỏi, tìm tòi ứng dụng thực tế của việc kết nối mạng.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực chuyên môn: Năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu (Tivi).
- Học sinh: SGK, vở ghi, bút, học bài cũ và đọc trước bài.
III. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Mạng máy tính là gì
- Biết khái niệm mạng máy tính
- Các thành phần của mạng máy tính
Hiểu được sự cần thiết của mạng máy tính.
HS cho ví dụ một số mạng máy tính ở quanh em
2. Phương tiện truyền thông và giao thức truyền thông
HS biết được
- Mạng kết nối có dây
- Các kiểu bố trí máy tính trong mạng có dây
HS hiểu được chức năng của các thiết bị mạng có dây.
HS nêu được ưu, nhược điểm của các kiểu bố trí máy tính trong mạng.
Hs cho được ví dụ về các thiết bị mạng.
IV. XÂY DỰNG CÂU HỎI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Ma trận câu hỏi:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Mạng máy tính là gì
ND1.ĐT.NB
ND1.ĐT.TH
2. Phương tiện truyền thông và giao thức truyền thông
ND2.ĐT.NB
ND2.ĐT.TH
ND2.ĐT.VDT
Câu hỏi, bài tập:
Phiếu học tập:
Phiếu học tập 1: Tìm hiểu về mạng có dây
1. Kể tên các loại dây cáp mà em biết?.......................................................................................
2. Kể tên ít nhất 5 thiết bị kết nối có dây?..................................................................................
3. Điền từ vào chỗ trống cho hợp lí
a. Các máy tính kết nối với nhau bằng dây.........................mạng
b. Vỉ mạng được kết nối với cáp mạng nhờ .................................
c. Tín hiệu suy yếu được tái tạo lại nhờ bộ...............................
d. Bộ tập trung và định hướng đường truyền cho mạng có dây là ......................
Phiếu học tập 2: Thực hiện các bài tập sau:
Câu 1. ND1.ĐT.NB. Các thành phần của một mạng máy tính bao gồm:
A. Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy trong mạng B. Các máy tính
C. Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau D. Tất cả các phương án trên 
Câu 2. ND2.ĐT.NB. Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng: 
A. Webcam	C. Repeater
B. Router	D. Hub
Câu 3. ND2.ĐT.TH. Khi một máy tính trong mạng không kết nối được mạng thì các máy khác cũng không thể kết nối là đặc điểm của kiểu kết nối máy tính nào? 
A. Kiểu vòng 	C. Kiểu đường thẳng 
B. Kiểu hình sao	D. Tất cả đều sai.
 Câu 4. ND1.ĐT.VDT. Phân biệt cáp quang, cáp đồng trục, cáp xoắn đôi trong các hình sau đây: 
a. b. c. 
V. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
- Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút)
Hoạt động 1: Tình huống có vấn đề
(1) Mục tiêu: HS phát hiện cần phải có mạng để giải quyết vấn đề nhanh chóng.
(2) Phương pháp: Dạy học tình huống có vấn đề.
(3) Hình thức tổ chức: Cá nhân và cặp đôi.
(4) Phương tiện: SGK, máy chiếu.
(5) Sản phẩm: 
	- HS đưa ra được các cách để giải quyết vấn đề đưa ra. Phân tích để đưa ra cách giải quyết hợp lí, nhanh chóng nhất.
 (6) Năng lực hướng đến: Năng lực tuy duy, giải quyết vấn đề.
Nội dung hoạt động 1: Đặt tình huống có vấn đề.
Bài toán đặt vấn đề: GV đưa ra 2 tình huống như sau:
Tình huống 1: Máy tính của A có một lượng dữ liệu rất lớn ( file ảnh, file văn bản, file nhạc,...) B muốn sao chép nhanh dữ liệu đó sang máy tính của mình. Theo các em B nên làm như thế nào?
Tình huống 2: Máy tính của B có máy in, máy của A thì không? Vậy A phải làm như thế nào để có thể in tài liệu từ máy in của B?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Đưa ra tình huống sau đó yêu cầu học sinh cho biết phương án giải quyết của mình?
Phân tích từng phương án giải quyết
+ USB: Dung lượng nhỏ, hạn chế, mất nhiều thời gian sao chép
+ Mạng đó là cách giải quyết tốt và giới thiệu những công việc thực tế.
HS: (dự kiến) 
+ Dùng USB
+ Mạng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Mạng máy tính (10 phút)
Mục tiêu: HS biết khái niệm mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính, lợi ích của mạng máy tính.
Phương pháp/kĩ thuật: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
Hình thức dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm
Phương tiện: SGK, máy tính, Tivi
Sản phẩm: HS nêu được khái niệm mạng máy tính, trình bày được các thành phần cũng như lợi ích của mạng máy tính.
Năng lực hướng đến: Năng lực tuy duy, giải quyết vấn đề.
Nội dung hoạt động 2:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu lại vấn đề của bạn A và bạn B trong phần đặt vấn đề kết hợp tham khảo SGK và cho biết: Mạng máy tính là gì?
- GV nhận xét, chốt kiến thức lên bảng
- GV chiếu hình ảnh minh họa một mạng máy tính, yêu cầu HS quan sát, nghiên cứu và cho biết mạng máy tính bao gồm những thành phần nào?
- GV yêu cầu học sinh cho ví dụ cụ thể về các thành phần theo hiểu biết của bản thân. 
- GV nhận xét, bổ sung kiến thức cho học sinh.
- Cả lớp cùng quay lại vấn đề của bạn A và bạn B. Qua việc phân tích các phương án giải quyết, em hãy nêu lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính?
- GV nhận xét, bổ sung kiến thức cho học sinh.
- Dựa vào việc đặt vấn đề của giáo viên và dựa vào SGK để trả lời
- Ghi chép nội dung vào vở
- Quan sát, nghiên cứu và trả lời:
Gồm 3 thành phần
+ Các máy tính.
+ Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau.
+ Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính.
-Lắng nghe, ghi chép.
HS: 
- Sao chép một lượng dữ liệu từ máy này sang máy khác trong thời gian ngắn.
- Nhiều máy tính có thể cùng dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền.
Hoạt động 3: Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính (18 phút)
Mục tiêu: Biết được các phương tiện truyền thông để kết nối các máy tính. Nhận biết và nêu được chức năng các thiết bị kết nối mạng có dây và các kiểu bố trí máy tính trong mạng có dây.
Phương pháp/kĩ thuật : Dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
Hình thức dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm (phiếu học tập)
Phương tiện, SGK, máy chiếu.
Sản phẩm: HS nhận biết được các thiết bị kết nối mạng qua hình ảnh, nêu được chức năng cụ thể của thiết bị. Biết cách bố trí các máy tính trong mạng có dây. Nêu được ưu, nhược điểm của từng cách bố trí.
Năng lực chuyên môn: HS nhận biết và sử dụng được các thiết bị kết nối.
Nội dung hoạt động 3:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hãy nêu sự khác nhau cơ bản giữa điện thoại bàn và điện thoại di động?
=> Phương tiện truyền thông kết nối giữa các máy tính gồm 2 loại: không dây và có dây.
- GV triển khai niệm vụ cho các nhóm (tổ) đã được phân công từ tiết trước.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về một số thiết bị kết nối máy tính vào mạng (các loại cáp, giắc cắm, vỉ mạng, ) và một số thiết bị mạng.
Các nhóm còn lại tìm hiểu về Kiểu bố trí các máy tính trong mạng:
+ Nhóm 2: Kiểu đường thẳng.
+ Nhóm 3: Kiểu vòng.
+ Nhóm 4: Kiểu hình sao.
Các thành viên trong nhóm sẽ tìm hiểu các thành phần, ưu điểm, nhược điểm và vẽ hình dạng mô hình có trong kiểu mạng được phân công.
GV nhắc lại nhiệm vụ của các nhóm sau đó yêu cầu nhóm 1, trình bày kết quả.
GV đánh giá, kết luận phần thực hiện của nhóm 1, tổng kết lại nội dung bằng slide.
GV: Chúng ta vừa tìm hiểu về một số thiết bị kết nối mạng. Vậy các máy tính trong mạng được bố trí như thế nào? Để hiểu rõ nội dung này, chúng ta cùng theo dõi phần trình bày của các nhóm. Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
GV: Đánh giá phần thực hiện của các nhóm, tổng kết lại nội dung bằng slide.
- Trả lời: Điện thoại bàn phải dùng dây dẫn tín hiệu còn điện thoại di động thì không.
- HS: Quan sát nhận dạng các thiết bị.
-HS nhận nhiệm vụ, di chuyển để hoạt động theo nhóm.
-Các nhóm tiến hành thảo luận và chuẩn bị lên trình bày.
-Đại diện nhóm 1 lên trình bày.
- Lắng nghe, theo dõi, ghi chép.
- HS: Thảo luận và thực hiện các yêu cầu GV đặt ra.
C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (7 phút)
Hoạt động 5: Thực hiện bài tập.
(1). Mục tiêu: Củng cố lại nội dung kiến thức đã học: Khái niệm mạng máy tính, thành phần, lợi ích của mạng máy tính. Các thiết bị trong kết nối mạng có dây.
(2). Phương pháp/kĩ thuật: Dạy học theo nhóm, thuyết trình, vấn đáp.
(3). Hình thức dạy học: Cá nhân, theo nhóm.
(4). Phương tiện, SGK, Tivi, máy tính, Phiếu học tập.
(5). Sản phẩm: Thực hiện được các bài tập trong phiếu học tập. 
(6). Năng lực hướng đến: Năng lực tuy duy, Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm (4 -6 HS/nhóm)
Phát phiếu học tập 1. Yêu cầu các nhóm thực hiện.
-Gọi nhóm bất kì trả lời.
- Nhận xét, đánh giá.
-Chiếu nội dung phiếu học tập 2 lên, yêu cầu HS nghiên cứu và gọi bất kì học sinh trả lời.
-Ngồi theo nhóm.
-Thực hiện yêu cầu của GV
-Thực hiện yêu cầu của GV
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút):
(1). Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.
(2). Phương pháp/kĩ thuật : làm việc cá nhân, nhóm
(3). Hình thức dạy học: Trong lớp và Ngoài lớp học
(4). Phương tiện, SGK, máy chiếu, máy tính, chương trình mẫu.
(5). Sản phẩm: Học sinh tìm hiểu thêm về một số thiết bị mạng khác, nghiên cứu phần bài học tiếp theo và có thể tự thiết kế một mạng Lan đơn giản.
Hướng dẫn:	
GV có thể giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu thêm trên Internet và các bài GV cho trước. 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tin_hoc_lop_10_bai_20_mang_may_tinh_tiet_1_nam_hoc_2.doc