Giáo án Tin học Lớp 10 - Chương trình học kỳ 1

Giáo án Tin học Lớp 10 - Chương trình học kỳ 1

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU( tiết 1)

I - MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng:

- Biết khái niệm thông tin, dữ liệu;

- Vận dụng tốt đơn vị đo thông tin để làm bài tập.

- Phân biệt được các dạng thông tin

2. Thái độ:

- Rèn luyện ý thức học tập, ham thích tìm hiểu.

- Rèn luyện tư duy khoa học, tư duy logic.

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Slide bài giảng, bài tập về đơn vị đo thông tin

 - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tâp.

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, tập ghi.

- Kiến thức bài 2(Chương I – Tin 10)

 III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1. Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2. Bài cũ: Gọi HS lên trả lời vấn đáp.(5p)

Câu hỏi: Nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử. Và giải thích cụ thể.

3. Bài mới:

 A. KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu (17p)

  Mục tiêu: Cung cấp cho HS hiểu rõ về thông tin và dữ liệu.

  Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp

  Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

  Phương tiện dạy học: Máy chiếu.

  Sản phẩm: Hình ảnh về thông tin

 

docx 94 trang yunqn234 30/09/2021 4860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 10 - Chương trình học kỳ 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÿ Ngày soạn: 	. ../ .../ .
ÿ Tuần:	 .. .
ÿ Ngày dạy: 	.. ../ .../ .
ÿ Tiết PPCT: 	 . 
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
MỤC TIÊU.
Kiến thức- kĩ năng
Biết tin học là một ngành khoa học
Biết sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học tin học là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin
Biết tin học được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực;
Biết những đặc tính ưu việt của máy tính.
Thái độ
Nhận thức được tầm quan trọng của tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông. 
Rèn luyện ý thức học tập bộ môn, tính cần cù và ham thích tìm hiểu.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Chuẩn bị của giáo viên:
-	Sách giáo khoa, sách giáo viên.
	-	Slide bài giảng, bài tập
	-	Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tâp.
Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, tập ghi.
Kiến thức bài 1(Chương I – Tin 10)
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số:
Bài mới:
A.	KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát sự hình thành và phát triển của tin học (10p)
		Mục tiêu: Giúp HS hiểu Tin học được hình thành như thế nào.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
	…	Sản phẩm: Các hình ảnh liên quan đến Tin học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Các em hãy xem và cho biết tin học ứng dụng vào những nơi nào?
- Trình chiếu hình ảnh về ứng dụng tin học, yêu cầu hs nhận xét.
?Vì sao bây giờ người ta nói nhiều về tin học ở mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội? Động lực của sự phát triển đó là gì?
* Khái quát cho hs thấy được sự hình thành và phát triển của tin học.
- Thuyết trình lịch sử cuộc cách mạng công nghiệp: (trục thời gian minh họa).
- Tin học có phải là một ngành khoa học không?
- Hs quan sát hình ảnh và nhận xét.
Tin học hiện nay được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực như hàng không, thư viện, ngân hàng,..
- Quan sát để nhận biết các mốc thời gian của cuộc cách mạng công nghiệp và đặc biệt chú ý đến sự ra đời của máy tính điện tử.
- Hs đóng góp ý kiến:
+ Máy hơi nước: Công cụ của nền văn minh công nghiệp.
+ Máy tính điện tử: Công cụ của nền văn minh thông tin.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
1. Sự hình thành và phát triển của Tin học.
-Là một ngành khoa học độc lập để đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người.
- Tin học gắn liền với một công cụ lao động mới là máy tính điện tử.
+ 1890 – 1920: điện năng, điện thoại, máy bay,..
+ 1950 – 1970: máy tính điện tử,..
+ 1970 đến nay: mạng máy tính.
- Tin học (Informatics) theo nghĩa là “khoa học về thông tin và các hệ thống xử lí thông tin bằng công nghệ máy tính và truyền thông”. 
B. VẬN DỤNG 
 HOẠT ĐỘNG 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử(15p)
		Mục tiêu: HS nêu được những đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp.
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
	„	Phương tiện dạy học: Bảng phụ, máy chiếu.
	…	Sản phẩm: Bảng phụ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Những đặc tính nào khiến máy tính điện tử ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi trong đời sống xã hội?
- Để các em nhìn nhận rõ hơn, bây giờ chúng ta sẽ chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện yêu cầu sau:
- Chiếu Slide bài tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Những đặc tính của máy tính. Và liên hệ thực tế.
+	Nhóm 3, 4: Vai trò của máy tính điện tử.
?Những đặc tính nào khiến máy tính điện tử ngày càng phát triển và ứng dụng rộng rãi trong đời sống xã hội?
- Yêu cầu HS Phân tích kĩ các đặc tính để thấy được ưu điểm nổi bật, tính ứng dụng cao của máy tính điện tử trong đời sống xã hội.
-	Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
-	Chú ý theo dõi diễn giải của giáo viên.
-	Quan sát Slide, lắng nghe nhiệm vụ giáo viên giao.
-	Thảo luận nhóm, viết chương trình lên bảng phụ.
-	Nhận xét, bổ sung
-	Thảo luận nhóm, viết chương trình lên bảng phụ.
-	Nhận xét, bổ sung
2. Đặc tính và vai trò
- Máy tính điện tử có những đặc tính sau:
+ Tốc độ xử lí nhanh.
+ Lưu trữ được nhiều dữ liệu.
+ Độ chính xác cao
+ Làm việc 24h/ngày
+ Giá ngày càng rẻ
+ Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
+ Các máy tính có thể kết nối với nhau thành mạng.
- Vai trò: Là một công cụ lao động mới của con người với mục đích trọ giúp công việc tính toán thuần túy.
Con người ngày càng cải tiến để đáp ứng nhu cầu lưu trữ, tìm kiếm và xử lí thông tin một cách hiệu quả.
C.	CỦNG CỐ 
	HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố (20p)
 		Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Trắc nghiệm
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
…	Sản phẩm: Phiếu trả lời.
Câu 1: Hãy chọn phương án ghép đúng nhất: Máy tính trở thành công cụ lao động không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì:
A. Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lý thông tin
B. Máy tính giúp cho con người giải tất cả các bài toán khó
C. Máy tính là công cụ soạn thảo văn bản và cho ta truy cập vào Internet để tìm kiếm thông tin
D. Máy tính tính toán cực kì nhanh và chính xác
Câu 2: Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào?
A. Động cơ hơi nước	B. Máy điện thoại
C. Máy tính điện tử	D. Máy phát điện
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của xã hội hiện nay là gì?
A. Sự ra đời của các phương tiện giao thông	B. Sự ra đời của máy bay
C. Sự ra đời của máy tính điện tử	D. Sự ra đời của máy cơ khí
Câu 4: Những ưu việt của máy tính điện tử là gì?
A. Máy tính có thể làm việc đến 7/24 giờ
B. Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian rất hạn chế
C. Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lí thông tin rất tốt
D. Cả B và C đều đúng
Câu 5: Trong những tình huống nào sau đây, máy tính thực thi công việc tốt hơn con người?
A. Khi phân tích tâm lí một con người	B. Khi chuẩn đoán bệnh
C. Khi thực hiện một phép toán phức tạp	D. Khi dịch một tài liệu.
RÚT KINH NGHIỆM.
Duyệt của Ban giám hiệu
Chơn Thành, ngày .......... / .......... / ...............
Tổ trưởng tổ chuyên môn
Trần Xuân Trình
ÿ Ngày soạn: 	. ../ .../ .
ÿ Tuần:	 .. .
ÿ Ngày dạy: 	.. ../ .../ .
ÿ Tiết PPCT: 	 . 
BÀI 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU( tiết 1)
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức, kĩ năng:
Biết khái niệm thông tin, dữ liệu;
Vận dụng tốt đơn vị đo thông tin để làm bài tập.
Phân biệt được các dạng thông tin
Thái độ:
Rèn luyện ý thức học tập, ham thích tìm hiểu.
Rèn luyện tư duy khoa học, tư duy logic.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-	Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Slide bài giảng, bài tập về đơn vị đo thông tin
	-	Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tâp.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, tập ghi.
Kiến thức bài 2(Chương I – Tin 10)
 III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Bài cũ: Gọi HS lên trả lời vấn đáp.(5p)
Câu hỏi: Nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử. Và giải thích cụ thể.
3. Bài mới:
	A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu (17p)
		Mục tiêu: Cung cấp cho HS hiểu rõ về thông tin và dữ liệu.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
	…	Sản phẩm: Hình ảnh về thông tin
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Trình chiếu các ví dụ về các dạng thông tin để HS quan sát, nhận xét, trình bày quan điểm của mình về khái niệm thông tin.
- Khi thông tin được đưa vào máy tính sẽ được mã hóa. Vậy nó được mã hóa dưới dạng nào?
- GV giảng giải cụ thể thêm cho HS hiểu rõ.
* GV cho HS làm bài tập ứng dụng.
- Gọi HS lên bảng làm, ở dưới HS tự làm vào vở ghi.
- GV quan sát nhận xét.
- GV kết luận.
- Gv nêu thêm một số dạng thông tin mà trong cuộc sống hàng ngày các em có thể gặp nhưng máy tính chưa có khả năng thu nhập và xử lí được như: mùi, vị, cảm xúc,...
Em hãy kể tên những dạng thông tin thường gặp.
- Hs quan sát hình ảnh và nhận xét.
- HS rút ra khái niệm.
- HS theo dõi
- Hs tiếp thu ghi nhớ
- HS lên bảng làm
- HS lắng nghe và liệt kê theo yêu cầu của GV.
- HS cho ví dụ cụ thể.
1. Khái niệm
 * Thông tin là những hiểu biết của con người về một thực thể nào đó.
* Dữ liệu là thông tin được mã hóa và đưa vào máy tính.
2. Đơn vị đo thông tin
- Đơn vị nhỏ nhất là bit gồm hai kí tự 0 và 1.
1 byte= 8 bit
1kb=1024 byte
1mb=1024kb
1gb=1024gb
1tb=1024gb
1pb=1024tb
BTUD: Một USB dung lượng 1gb chứa được 1000 bức ảnh. Vậy 1 usb chỉ 512mb sẽ chứa được bao nhiêu bức ảnh?
3. Các dạng thông tin
* Thông tin được chia làm 3 dạng:
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
B. VẬN DỤNG 
 Hoạt động 2: Bài tập ứng dụng về đơn vị đo thông tin(8p)
		Mục tiêu: HS làm được các bài tập liên quan đến đơn vị thông tin.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp.
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
	„	Phương tiện dạy học: Bảng phụ, máy chiếu.
	…	Sản phẩm: Bảng phụ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
* GV cho HS làm bài tập ứng dụng.
- Gọi HS lên bảng làm, ở dưới HS tự làm vào vở ghi.
- GV quan sát nhận xét.
- GV kết luận.
- Hs tiếp thu ghi nhớ
- HS làm bài theo nhóm
- Xung phong trả lời sau khi hoàn thành ở bảng phụ.
Bài 1: Một USB dung lượng 1gb chứa được 1000 bức ảnh. Vậy 1 usb chỉ 512mb sẽ chứa được bao nhiêu bức ảnh?
Bài 2: 
1Tb= 1024gb. Vậy:
11pb=?Gb
C-CỦNG CỐ 
	Hoạt động 3: Củng cố (5p)
 		Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Trắc nghiệm
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
…	Sản phẩm: Phiếu trả lời.
Câu 1: Thông tin là gì?
A. Các văn bản và số liệu
B. Hiểu biết của con người về một thực thể, sự vật, khái niệm, hiện tượng nào đó
C. Văn bản, Hình ảnh, âm thanh
D. Hình ảnh, âm thanh
Câu 2: 512 bit bằng:
A. 64 byte	B. 56 byte	C. 60 byte	D. 0 byte
Câu 3: 120 bit bằng:
A. 12 byte	B. 8 byte	C. 15 byte	D. 10 byte
Câu 4: Các bội của đơn vị thông tin theo thứ tự tăng dần là:
A. KB, GB, MB, TB	B. TB, GB, KB, MB
C. KB, MB, TB, GB	D. KB, MB, GB, TB
RÚT KINH NGHIỆM.
Duyệt của Ban giám hiệu
Chơn Thành, ngày .......... / .......... / ...............
Tổ trưởng tổ chuyên môn
Trần Xuân Trình
ÿ Ngày soạn: 	. ../ .../ .
ÿ Tuần:	 .. .
ÿ Ngày dạy: 	.. ../ .../ .
ÿ Tiết PPCT: 	 . 
BÀI 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU( tiết 2)
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức, kĩ năng:
Biết các hệ đếm cơ số 2,10,16 trong biểu diễn thông tin;
Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit;
Biểu diễn được số nguyên và viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.
Thái độ:
Rèn luyện ý thức học tập, ham thích tìm hiểu.
Rèn luyện tư duy khoa học, tư duy logic.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-	Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Slide bài giảng, bài tập chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ.
	-	Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tâp.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, tập ghi.
Kiến thức bài 2(Chương I – Tin 10)
 III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Bài cũ: Gọi HS lên trả lời vấn đáp.(3p)
Câu hỏi: Nêu khái niệm dữ liệu. Và các đơn vị đo thông tin.
3. Bài mới:
A- KHỞI ĐỘNG
	Hoạt động 1: Tìm hiểu về mã hóa thông tin
		Mục tiêu: Giúp HS hiểu về mã hóa để làm bài tập ứng dụng.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
…	Sản phẩm: Bảng phụ, phiếu minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy các số 0 và 1.
? Khi thông tin đưa vào trong máy tính thì máy tính làm thế nào để xử lí thông tin và các thông tin đó sẽ được thể hiện trong máy tính như thế nào?
- Gv giải thích để hs hiểu được bản chất việc mã hóa thông tin trong máy tính
- Giới thiệu bộ mã ASCII và bộ mã Unicode
- HS theo dõi
- HS trả lời
Lưu trữ thông tin trong máy tính bằng dãy các bit mà mỗi bit có thể tương ứng với hai trạng thái: 
+ Không có điện ~ 0
+ Có điện ~ 1
- Lắng nghe, ghi nhớ.
4. Mã hóa thông tin
* Là quá trình biến đổi thông tin thành một dãy bit.
* Bộ mã ASCII dùng 1 byte để mã hóa. 28= 256 kí tự
* Bộ mã Unicode dùng 2 byte để mã hóa. 216=65536 kí tự
B- VẬN DỤNG
	Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trên máy tính(14p)
		Mục tiêu: HS hiểu và làm bài tập ứng dụng về thông tin.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
…	Sản phẩm: Bảng phụ, phiếu minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Giới thiệu các hệ đếm thường dùng trong đời sống hàng ngày và trong tin học, từ đó giới thiệu cách biểu diễn số trong máy tính.
- GV chia nhóm hoạt động
+ Nhóm 1-2: Tìm hiểu về Hệ 2 ,10,16. Cho ví dụ cụ thể.
-GV quan sát quá trình thảo luận. Nhận xét nhóm trình bày.
- GV cho ví dụ nâng cao
710 = ?2; 4510 = ?16
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về cách biểu diễn số nguyên và số thực.
Cho ví dụ cụ thể.
-GV quan sát quá trình thảo luận. 
- Nhận xét nhóm trình bày.
- GV chốt lại.
- Ngoài ra còn có loại phi số.
- Gv giải thích thông qua trình chiếu.
- Trình chiếu trên màn hình ví dụ cách biểu diễn kí tự “A” , yêu cầu hs biểu diễn xâu kí tự “TIN”?
- Trình chiếu minh họa biểu diễn các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh. Từ đó đi đến nguyên lí mã hóa nhị phân.
-	Quan sát Slide, lắng nghe nhiệm vụ giáo viên giao.
-	Thảo luận nhóm, viết chương trình lên bảng phụ.
- 1 nhóm xung phong trình bày, các nhóm còn lại quan sát nhận xét.
- Các nhóm xung phong trả lời.
- 1 nhóm xung phong trình bày, các nhóm còn lại quan sát nhận xét.
- Tiếp thu, ghi nhớ.
5. Biểu diễn thông tin trong máy tính
* Thông tin trong máy tính gồm 2 loại:
a) Loại số:
+ Hệ thập phân (10): 0,1,2,3,45,6,7,8,9
+ Hệ nhị phân(2): 0,1
+ Hệ hexa(16): 0,1,2,3,4,5,6
7,8,9,A,B,C,D,E,F
VD: 
125 = 1x102 + 2x101 + 5x100
11012 = 1x23 +1x22 + 0x21 + 1x20 = 1310
1BE16 = 1x162 + 11x161 +14x160 = 44610
+ Biểu diễn số nguyên:
 Một byte có 8 bit, bit cao nhất thể hiện dấu (bit dấu).
 Quy định dấu : 0(+), 1(-)
 Một byte biểu diễn từ -127 đến 127.
VD: 11012 
 Dấu + là số 0 phía trước có thể bỏ không cần ghi.
+ Biểu diễn số thực (dấu phẩy động)
Trong đó:
 M: là phần định trị 
 ()
 K: là phần bậc ()
VD:
13256,25 = 0.1325625x105
b)Loại phi số
* Văn bản
* Các dạng khác: Hình ảnh, âm thanh cũng phải mã hóa thành các dãy bit
* Nguyên lí mã hóa nhị phân.
C- CỦNG CỐ 
	Hoạt động 3: Củng cố (5p)
 		Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Trắc nghiệm
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
…	Sản phẩm: Phiếu trả lời.
Câu 1: Hệ đếm hexa dùng các kí hiệu:
A. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E	B. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, I, C, D, E, F, G
C. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14	D. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 0, X, C, B, M, V, I, 15, 16
Câu 2: Bộ mã Unicode mã hóa được:
A. 215 ký tự	B. 216 ký tự	C. 217 ký tự	D. 218 ký tự
Câu 3: Số 65535 được biểu diễn dưới dạng dấu phẩy động là:
A. 0.65535 x105	B. 0.65535 x104	C. 0.065535 x105	D. 0.065535 x104
Câu 4: Số 19 trong hệ thập phân được đổi ra hệ nhị phân là:
A. 10110	B. 10011	C. 10001	D. 10101
RÚT KINH NGHIỆM.
Duyệt của Ban giám hiệu
Chơn Thành, ngày .......... / .......... / ...............
Tổ trưởng tổ chuyên môn
Trần Xuân Trình
ÿ Ngày soạn: 	. ../ .../ .
ÿ Tuần:	 .. .
ÿ Ngày dạy: 	.. ../ .../ .
ÿ Tiết PPCT: 	 . 
Bài tập và thực hành 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính;
Thực hiện được mã hóa số nguyên, xâu kí tự đơn giản;
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-	Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Slide bài giảng, các dạng bài tập.
	-	Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, tập ghi.
Kiến thức bài 2(Chương I – Tin 10)
III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Bài cũ: Gọi HS lên trả lời vấn đáp.(3p)
Câu hỏi: Nêu khái niệm mã hóa. Và các loại thông tin.
3. Bài mới:
A- KHỞI ĐỘNG
	Hoạt động 1: Củng cố hiểu biết ban đầu của HS về tin học, máy tính.
		Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung bài để làm bài tập ứng dụng.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
… Sản phẩm: Bảng phụ, phiếu minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Y/c HS đọc Sgk, thảo luận theo tổ chọn phương án trả lời đúng cho câu a1), a2)
- Hướng dẫn câu a3): Tương tự với hình ảnh tám bóng đèn (giả sử hs “nữ” là bit 1, hs “nam” là bit 0).
- 3 Hs lên bảng chuyển đổi dựa vào bộ mã ASCII, T(8410), i(10510), n(11010).
- Thảo luận, trả lời
- Tiếp thu, ghi nhớ.
- HS lên bảng thực hiện.
1.Tin học, máy tính
2.Sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa và giải mã
-Chuyển xâu kí tự thành dạng mã nhị phân:
“VN” 01010110 01001110
- Chuyển dãy bit thành dãy kí tự
“010010000110111101100001” 
”Hoa”
B- VẬN DỤNG
	Hoạt động 2: Bài tập ứng dụng
		Mục tiêu: HS làm được những bài tập liên quan đến thông tin.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
 …	Sản phẩm: Bảng phụ, phiếu minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- GV Chiếu bảng phụ lục bộ mã ASCII.
- GV chia nhóm hoạt động
+ Nhóm 1-2: Sử dụng bộ mã ASCII để làm câu 3c1
-GV quan sát quá trình thảo luận. Nhận xét nhóm trình bày.
+ Nhóm 3,4: Biểu diễn số nguyên và số thực câu 3c2.
-GV quan sát quá trình thảo luận. 
- Nhận xét nhóm trình bày.
- GV chốt lại.
-	Quan sát Slide, lắng nghe nhiệm vụ giáo viên giao.
-	Thảo luận nhóm, viết chương trình lên bảng phụ.
- 1 nhóm xung phong trình bày, các nhóm còn lại quan sát nhận xét.
- Các nhóm xung phong trả lời.
- 1 nhóm xung phong trình bày, các nhóm còn lại quan sát nhận xét.
- Tiếp thu, ghi nhớ.
3. Biểu diễn số nguyên và số thực
- Để mã hóa số nguyên -27 cần dùng ít nhất 1 byte.
- Biểu diễn các số dưới dạng dấu phẩy động:
11005 = 0.11005x105 ; 
25,879 = 0.25879x102
0,000984 =0.984x10-3
 0,01005 = 0.1005x10-1
 C- CỦNG CỐ 
	Hoạt động 3: Củng cố (5p)
 		Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Trắc nghiệm
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
…	Sản phẩm: Phiếu trả lời.
Câu 1: Mã ASCII dùng ... để biểu diễn 1 ký tự:
A. 2 byte	B. 1 byte	C. 1 KB	D. 1 MB
Câu 2: Có 1 dãy tám bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8. Trong đó, các đèn 1, 2, 5, 6 sáng các bóng còn lại tắt. Ta quy ước 1 biểu diễn trạng thái sáng, ngược lại 0 biểu diễn trạng thái tắt. Vậy dãy tám bóng đèn trên được biểu diễn bằng dãy tám bit nào?
A. 01101001	B. 11001100	C. 01110101	D. 00111001
Câu 3: Mã hóa thông tin trong máy tính là:
A. Biểu diễn thông tin thành bộ mã ASCII	B. Biểu diễn thông tin thành những ký tự
C. Biểu diễn thông tin thành một dãy bit	D. Biểu diễn thông tin thành một dãy byte
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit?
A. Đơn vị đo khối lượng kiến thức	B. Chính chữ số 1
C. Đơn vị đo lượng thông tin	D. Một số có 1 chữ số
RÚT KINH NGHIỆM.
Duyệt của Ban giám hiệu
Chơn Thành, ngày .......... / .......... / ...............
Tổ trưởng tổ chuyên môn
Trần Xuân Trình
ÿ Ngày soạn: 	. ../ .../ .
ÿ Tuần:	 .. .
ÿ Ngày dạy: 	.. ../ .../ .
ÿ Tiết PPCT: 	 . 
BÀI 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH( tiết 1)
I - MỤC TIÊU:
Kiến thức, kĩ năng:
Biết về khái niệm về hệ thống tin học và ba thành phần chính của Tin học.
Hiểu và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
Phân biệt được Ram và Rom
Thái độ:
Rèn luyện lòng say mê nghiên cứu, tìm hiểu và tư duy khoa học.
Ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có sự hiểu biết và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Slide bài giảng, bài tập
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tâp.
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - Sách giáo khoa, tập ghi.
 - Kiến thức bài 3(Chương I – Tin 10)
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
 	1. Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số:
	2. Bài mới:
A.	KHỞI ĐỘNG
	Hoạt động 1: Tìm hiểu về hệ thông tin học(10p)
 		Mục tiêu: Giúp HS nắm rõ về Tin học và sơ đồ hoạt động của máy tính.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
… Sản phẩm: Hình minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Trình bày khái niệm và phân tích các thành phần của hệ thống tin học.
- Đặt câu hỏi phát vấn hs trình bày hiểu biết về phần cứng, phần mềm và mối quan hệ giữa các thành phần trên.
- Trình chiếu trên màn hình sơ đồ cấu trúc máy tính với các khối cơ bản.
- Giới thiệu trực quan một số thiết bị cho hs quan sát (nếu có).
- Sau khi hoàn thiện sơ đồ cấu trúc máy tính, lưu ý hs: Các mũi tên trong sơ đồ kí hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận của máy tính.
- Tiếp thu, ghi nhớ.
- Hs thảo luận, trình bày theo sự hiểu biết của mình: Phần cứng, phần mềm, sự điều khiển của con người thể hiện ở đâu?
+ Mối quan hệ giữa các thành phần trên.
- Quan sát sơ đồ và nêu các thành phần của một máy tính.
- Ghi nhớ.
1. Khái niệm hệ thống tin học
Là hệ thống dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền, lưu trữ thông tin.
Gồm ba thành phần:
- Phần cứng (Hardware): Gồm máy tính và các thiết bị.
- Phần mềm (Solftware): Gồm các chương trình.
-Sự quản lí và điều khiển của con người.
2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Cấu trúc của một máy tính gồm: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ ngoài, bộ nhớ trong, thiết bị vào, thiết bị ra.
B- VẬN DỤNG
	Hoạt động 2: Giới thiệu chức năng quan trọng nhất trong máy tính
		Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu rõ hơn về CPU.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
 	 … Sản phẩm: Bảng phụ, phiếu minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- GV chiếu hình ảnh về CPU
? CPU hoạt động như thế nào?
- GV chia nhóm hoạt động
+ Nhóm 1-2: Tìm hiểu về CPU. 
-GV quan sát quá trình thảo luận. Nhận xét nhóm trình bày.
? Nêu khái niệm về thanh ghi và bộ nhớ đệm.
- GV chốt lại.
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về bộ nhớ trong.
-GV quan sát quá trình thảo luận. 
- Nhận xét nhóm trình bày.
- GV chốt lại.
? Rom và Ram giống và khác nhau chỗ nào?
 - GV chốt lại.
-	Quan sát Slide, lắng nghe nhiệm vụ giáo viên giao.
-	Thảo luận nhóm, viết chương trình lên bảng phụ.
- 1 nhóm xung phong trình bày, các nhóm còn lại quan sát nhận xét.
- Các nhóm xung phong trả lời
-Nhóm dơ tay dành quyền trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1 nhóm xung phong trình bày, các nhóm còn lại quan sát nhận xét.
- Tiếp thu, ghi nhớ.
-Nhóm dơ tay dành quyền trả lời.
- HS lắng nghe.
3. Bộ xử lí trung tâm(CPU)
 Là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.
Gồm hai bộ phận chính:
- Bộ điều khiển (CU - Control Unit) 
Điều khiển các bộ phận thực hiện chương trình
- Bộ số học/lôgic (ALU – Arithmetic/Logic Unit). Thực hiện các phép toán số học và lôgic
Ngoài ra, CPU còn có: thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
4. Bộ nhớ trong(Main Memory)
 Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí. Gồm có 2 bộ phận chính:
- ROM (Read Only Memory): Khi tắt máy dữ liệu không bị mất.
- RAM (Random Access Memory ): Khi tắt máy dữ liệu sẽ bị mất.
C- CỦNG CỐ 
	Hoạt động 3: Củng cố (5p)
 		Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Trắc nghiệm
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
… Sản phẩm: Phiếu trả lời.
Câu 1: Bộ nhớ chính (bộ nhớ trong) bao gồm:
A. Thanh ghi và ROM	B. Thanh ghi và RAM
C. ROM và RAM	D. Cache và ROM
Câu 2: ROM là bộ nhớ dùng để:
A. Chứa hệ điều hành MS DOS	
B. Người dùng có thể xóa hoặc cài đặt chương trình vào
C. Chứa các dữ liệu quan trọng	
D. Chứa các chương trình hệ thống được hãng sản xuất cài đặt sẵn và người dùng thường không thay đổi được
Câu 3: Hệ thống tin học gồm các thành phần:
A. Người quản lí, máy tính và Internet
B. Sự quản lí và điều khiển của con người, phần cứng và phần mềm
C. Máy tính, phần mềm và dữ liệu
D. Máy tính, mạng và phần mềm
Câu 4: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
B. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
C. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
D. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
RÚT KINH NGHIỆM.
Duyệt của Ban giám hiệu
Chơn Thành, ngày .......... / .......... / ...............
Tổ trưởng tổ chuyên môn
Trần Xuân Trình
ÿ Ngày soạn: 	. ../ .../ .
ÿ Tuần:	 .. .
ÿ Ngày dạy: 	.. ../ .../ .
ÿ Tiết PPCT: 	 . 
BÀI 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH( tiết 2)
I - MỤC TIÊU:
- Nhận biết và hiểu được tính năng của một số thiết bị trong máy tính: bộ nhớ ngoài,thiết bị ..
- Phân biệt được thiết bị vào và ra.
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Slide bài giảng, bài tập
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tâp.
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - Sách giáo khoa, tập ghi.
 - Kiến thức bài 3(Chương I – Tin 10)
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
 	1. Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số:
	2. Bài cũ: Gọi 1-2HS lên bảng trả lời câu hỏi (5p)
	 ? Nêu sơ đồ hoạt động của máy tính. Phân biệt Ram và Rom.
 3.Bài mới:
A.	KHỞI ĐỘNG
	Hoạt động 1: Tìm hiểu về bộ nhớ máy tính(10p)
 		Mục tiêu: Giúp HS nắm rõ về bộ nhớ.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
… Sản phẩm: Hình minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- GV trình chiếu hình ảnh về bộ nhớ ngoài.
- Nêu khái niệm. Chức năng là gì?
- GV giải thích thêm cho HS nắm rõ.
? Phân biệt bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
- HS quan sát lắng nghe.
- HS trả lời dựa theo gợi ý của GV. 
- HS trả lời
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
 Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ bộ nhớ trong (thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash...).
B- VẬN DỤNG
	Hoạt động 2: Phân biệt thiết bị vào và ra(15p)
		Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu rõ hơn về thiết bị trong máy tính.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
 	 … Sản phẩm: Bảng phụ, phiếu minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- GV trình chiếu hình ảnh và giới thiệu các thiết bị có sẵn.
- Chia nhóm thảo luận
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu về thiết bị vào.
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu về thiết bị ra.
- GV quan sát, nhận xét, chốt lại nội dung.
-	Quan sát Slide, lắng nghe nhiệm vụ giáo viên giao.
-	Thảo luận nhóm, viết chương trình lên bảng phụ.
- 1 nhóm xung phong trình bày, các nhóm còn lại quan sát nhận xét.
6. Thiết bị vào (Input Device)
 Là các thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy tính.
Gồm có những thành phần sau:
- Bàn phím (Keyboard)
- Chuột (Mouse)
- Máy quét (Scanner)
- Webcam
7.Thiết bị ra (Output Device)
 Là các thiết bị để đưa dữ liệu ra từ máy tính
Gồm có những thành phần sau:
- Màn hình (Monitor)
- Máy in (Printer)
- Loa và tai nghe (Speaker - Headphone)
- Máy chiếu (Projector)
- Môđem (Modem): hỗ trợ việc đưa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra.
 C- CỦNG CỐ 
	Hoạt động 3: Củng cố (5p)
 		Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Trắc nghiệm
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
… Sản phẩm: Phiếu trả lời.
Câu 1: Chọn câu phát biểu đúng nhất trong các câu sau:
A. Các thiết bị ra gồm: bàn phím, chuột, loa
B. Các thiết bị ra gồm: bàn phím, màn hình, máy in
C. Các thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, máy quét (máy Scan)
D. Các thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, màn hình
Câu 2: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa:
A. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng
B. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng
C. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM
D. Tuỳ theo sự lắp đặt
Câu 3: Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra:
A. Máy chiếu
B. Màn hình
C. Modem
D. Webcam
Câu 4: Bộ nhớ ngoài bao gồm những thiết bị:
A. Đĩa cứng, đĩa mềm
B. Các loại trống từ, băng từ
C. Đĩa CD, flash
D. Tất cả các thiết bị nhớ ở trên
V. RÚT KINH NGHIỆM.
Duyệt của Ban giám hiệu
Chơn Thành, ngày .......... / .......... / ...............
Tổ trưởng tổ chuyên môn
Trần Xuân Trình
ÿ Ngày soạn: 	. ../ .../ .
ÿ Tuần:	 .. .
ÿ Ngày dạy: 	.. ../ .../ .
ÿ Tiết PPCT: 	 . 
BÀI 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH( tiết 3)
I - MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết về các nguyên lí hoạt động của máy tính
Hiểu máy tính làm việc theo nguyên lí J. Von Neuman
2. Kĩ năng: Đã nhận biết và hiểu được tính năng của một số thiết bị chính chính trong máy tính: CPU, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,..
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Slide bài giảng, bài tập
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tâp.
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - Sách giáo khoa, tập ghi.
 - Kiến thức bài 3(Chương I – Tin 10)
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
 	1. Ồn định lớp, kiểm tra sĩ số:
	2. Bài cũ: Gọi 1-2HS lên bảng trả lời.(5p)
	? Nêu khái niệm bộ nhớ ngoài. Phân biệt bộ nhớ trong và ngoài của máy tính. 
 3.Bài mới:
A.	KHỞI ĐỘNG
	Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên lí hoạt động của máy tính(10p)
 		Mục tiêu: Giúp HS nắm rõ về nguyên lí hoạt động của máy tính.
	‚	Phương pháp, kỹ thuật: Vấn đáp
	ƒ	Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
	„	Phương tiện dạy học: Máy chiếu.
… Sản phẩm: Hình minh họa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Máy tính được hoạt động bằng nguyên lí như thế nào?
- GV gợi ý và giải thích thêm về các nguyên lí.
- Em biết gì về khái niệm: từ máy, lệnh, chương trình.
- HS quan sát lắng nghe.
- HS trả lời dựa theo gợi ý của GV. 
- H

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_10_chuong_trinh_hoc_ky_1.docx