Bài giảng Toán Lớp 10 Sách Kết nối tri thức - Bài 20, Tiết 3: Luyện tập - Năm học 2022-2023

Bài giảng Toán Lớp 10 Sách Kết nối tri thức - Bài 20, Tiết 3: Luyện tập - Năm học 2022-2023

b) Đường thẳng d1 có vectơ pháp tuyến (𝒏_𝟏 ) (𝟏;−√𝟑)

Đường thẳng d2 có vectơ pháp tuyến (𝒏_𝟐 ) (√𝟑;−𝟑)

Ta có : nên (𝒏_𝟏 )  và (𝒏_𝟐 )  cùng phương

Mặt khác điểm 𝑩(−𝟐;𝟎) thuộc d1 nhưng không thuộc d2 nên hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau.

 

pptx 13 trang Phan Thành 5820
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 10 Sách Kết nối tri thức - Bài 20, Tiết 3: Luyện tập - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Vị trí tương đối 
c ủa 2 đường thẳng 
Góc và khoảng cách 
 giửa 2 đường thẳng 
+ cắt tại tương đương hệ (*)  có nghiệm duy nhất 
+ song song với tương đương hệ (*)  vô nghiệm 
+ trùng với tương đương hệ (*)  có vô số nghiệm 
Khoảng cách từ đến đường thẳng 
Toạ độ giao điểm của đường thẳng và là nghiệm của hệ : 
Góc giữa hai đường thẳng có các v ectơ pháp tuyến và là 
Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau: 
7.7 
a) Đường thẳng ∆ 1 có vectơ pháp tuyến 
Đường thẳng ∆ 2 có vectơ pháp tuyến 
Ta có : nên và cùng phương 
Mặt khác điểm vừa thuộc ∆ 1 vừa thuộc ∆ 2 nên hai đường thẳng ∆ 1 và ∆ 2 trùng nhau . 
Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau: 
7.7 
b ) Đường thẳng d 1 có vectơ pháp tuyến 
Đường thẳng d 2 có vectơ pháp tuyến 
Ta có : nên và cùng phương 
Mặt khác điểm thuộc d 1 nhưng không thuộc d 2 nên hai đường thẳng d 1 và d 2 song song với nhau . 
Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau: 
7.7 
c ) Xét hệ p hương trình 
Lấy (2) trừ vế theo vế cho (1) ta được : 
Thay vào (1) ta được : 
Do đó hệ trên có nghiệm duy nhất 
Vậy hai đường thẳng m 1 và m 2 cắt nhau tại điểm có tọa độ 
Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau: 
7.8 
a ) Đường thẳng 1 có vectơ pháp tuyến 
Đường thẳng 2 có vectơ pháp tuyến 
Gọi là góc giữa 1 và 2 . Ta có : 
Do đó , góc giữa hai đường thẳng và là 
Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau: 
7.8 
b ) Đường thẳng 1 có v ectơ chỉ phương 
Đường thẳng 2 có v ectơ chỉ phương 
Gọi là góc giữa 1 và 2 . Ta có : 
Do đó , góc giữa hai đường thẳng và là 
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(0; – 2) và đường thẳng ∆: x + y – 4 = 0 .  a) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng ∆.  b) Viết phương trình đường thẳng a đi qua điểm M(– 1; 0) và song song với ∆. 
7.9 
a ) T a có khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng ∆ là: 
b) Đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là 
Do a // ∆, nên vectơ pháp tuyến của a là 
Đường thẳng a đi qua điểm M(– 1; 0) và có vtpt có phương trình đường thẳng là : 
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(0; – 2) và đường thẳng ∆: x + y – 4 = 0 .  c ) Viết phương trình đường thẳng b đi qua điểm N(0; 3) và vuông góc với ∆. 
7.9 
c) Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương là 
Do b ⊥ ∆, nên vectơ pháp tuyến của b là 
Đường thẳng b đi qua điểm N(0; 3) và có vtpt là do đó phương trình đường thẳng b là : 
Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có A(1; 0), B(3; 2) và C(– 2; – 1).  a) Tính độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC. b) Tính diện tích tam giác ABC. 
7.10 
a) Độ dài đường cao chính là khoảng cách từ  điểm A đến đường thẳng BC. 
Ta có : 
Chọn vtcp của đường thẳng BC là 
Đường thẳng BC đi qua điểm B(3; 2) và có vtpt có p hương trình 
Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có A(1; 0), B(3; 2) và C(– 2; – 1).  a) Tính độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC. b) Tính diện tích tam giác ABC. 
7.10 
K hoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC. 
b) Ta có : 
Diện tích tam giác ABC là: 
Chứng minh rằng hai đường thẳng  và vuông góc với nhau khi và chỉ khi . 
7.11 
Ta có : có v ectơ pháp tuyến 
 có v ectơ pháp tuyến 
Hai đường thẳng d và d' vuông góc với nhau khi 

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_10_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_20_tiet_3_lu.pptx